12 thì trong tiếng Anh – bạn đã nhớ hết chưa?

Trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh, các thì là những yếu tố “chủ chốt” không thể thiếu để cấu tạo thành câu. Vậy các bạn đã biết trong tiếng Anh có tất cả bao nhiêu thì và cách phân biệt chúng như thế nào chưa? Hãy cùng chúng mình điểm qua tổng quát về các thì căn bản của tiếng Anh nhé!

1. Tiếng Anh có bao nhiêu thì căn bản?

Tiếng Anh được chia thành 12 thì cơ bản theo 3 mốc thời gian: quá khứ, hiện tạitương lai.
  • Thì quá khứ bao gồm: 

Thì quá khứ đơn – Past simple tense

Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • Thì hiện tại bao gồm:

Thì hiện tại đơn –  Present simple

Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

  • Thì tương lai bao gồm:

Thì tương lai đơn – Future simple tense

Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense

Dưới đây chúng mình sẽ tổng hợp về định nghĩa, cách dùng khái quát, dấu hiệu nhận biết và ví dụ của các thì để các bạn có thể có cái nhìn tổng quan về chúng nhé!

2. Tổng quan về thì quá khứ

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠNTHÌ QK TIẾP DIỄNTHÌ QK HOÀN THÀNHTHÌ QKHT TIẾP DIỄN
Định nghĩa & cách dùngDiễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc gây ảnh hưởng tới hiện tại), đã chấm dứt  ở hiện tại và biết rõ thời gian hành động đó diễn ra.Diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ.Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, còn hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.Diễn tả quá trình xảy ra một hành động bắt đầu trước một hành động khác đã xảy ra trong quá khứ. Thì này thường chỉ dùng lúc cần diễn đạt tính chính xác của hành động.
Dấu hiệu nhận biếtago, in …, yesterday, last week/night/month/year,…at … last, at this time last night, when/ while/ as, from … to …By the time, prior to that time, as soon as, when, before, after, until then,…until then, by the time, for, prior to that time, before, after,…
Ví dụShe walked to school last week.(Cô ấy đi bộ đến trường hồi tuần trước.)I was watching TV at this last night.(Giờ này hôm qua tôi đang xem TV.)The film had ended before we came(Bộ phim đã kết thúc trước khi chúng tôi đến.)Had Edward been working for 3 hours before he went to eat lunch?(Edward đã làm việc trong 3 giờ trước khi anh ấy đi ăn trưa phải không?)

3. Tổng quan về thì hiện tại

THÌ HIỆN TẠI ĐƠNTHÌ HT TIẾP DIỄNTHÌ HT HOÀN THÀNHTHÌ HTHT TIẾP DIỄN
Định nghĩa & cách dùngDiễn tả một sự việc, một hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng hay một sự thật hiển nhiên.Diễn tả một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại, đang diễn ra và kéo dài ở hiện tại.Diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể sẽ còn tiếp diễn trong tương lai.Diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục ở hiện tại, có thể tiếp diễn trong tương lai hay sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại ở hiện tại.
Dấu hiệu nhận biếtAlways, sometimes, usually, often, rarely, never,…Now, right now, at the moment, at present,…Listen!Watch out!Since, for, already, not yet, yet, recently,…All day, all week, all month (cả ngày/tuần/tháng), since, for,…
Ví dụShe walks to school everyday.
(Cô ấy đi bộ đến trường mỗi ngày.)
I am watching TV now.
(Hiện giờ tôi đang xem TV.)
Have you completed the assigned work? 
(Bạn đã làm xong công việc được giao chưa?)
Has Edward been working all day?
(Edward đã làm việc cả ngày phải không?)

4. Tổng quan về thì tương lai

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠNTHÌ TL TIẾP DIỄNTHÌ TL HOÀN THÀNHTHÌ TLHT TIẾP DIỄN
Định nghĩa & cách dùngDiễn tả một hành động không có dự định trước và được quyết định ngay tại thời điểm nói.Diễn tả một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại, đang diễn ra và kéo dài ở hiện tại.Diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể sẽ còn tiếp diễn trong tương lai.Diễn tả một hành động đã xảy ra cho tới thời điểm nói trong tương lai.
Dấu hiệu nhận biếtTomorrow, next day/week/month/year, in + thời gian,…Next time/year/week, in the future, and soon,…By/by the time/by the end of + thời gian trong tương lai,…For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai, by the time, by then,…
Ví dụShe will go to the supermarket tomorrow.
(Ngày mai cô ấy sẽ đi siêu thị.)
We will be going camping at this time next Saturday. 
(Vào giờ này thứ bảy tới thì chúng ta sẽ đang đi cắm trại.)
Alex will have finished his homework by 8 o’clock.
(Alex sẽ hoàn thành bài tập về nhà của cậu ta trước 8 giờ.)
By this October, I will have been studying at this school for 3 years.
(Tính đến tháng 10 này thì tôi đã học tại ngôi trường này được 3 năm.)
“Paris là một thành phố rất đẹp. Bạn đã từng đến đó chưa?” – “Rồi. Tôi đã đến Paris hồi mùa hè trước.”

5. Một số mẹo để nhớ các thì trong tiếng Anh 

Vậy là chúng ta đã điểm qua một lượt 12 thì trong tiếng Anh rồi. Tuy nhiên việc học thuộc lòng tất cả các cấu trúc thì sẽ rất khó khăn, cho nên hiểu đúng bản chất và có được một số mẹo ghi nhớ là rất quan trọng, ở bên dưới chúng mình có sưu tầm một số mẹo hữu ích cho các bạn, hãy cùng tham khảo nhé!

  • Ghi nhớ tên và cách chia động từ cơ bản nhất của thì

Đây là điều đầu tiên và quan trọng nhất, 12 thì tiếng Anh chia ra 3 mốc thời gian là quá khứ, hiện tại và tương lai. Với mỗi mốc thời gian đó, mỗi mốc bạn sẽ áp dụng 4 thể là đơn, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn là có tên 4 thì tương ứng.

  • Học dấu hiệu nhận biết các thì

Các thì trong tiếng Anh có một cấu trúc riêng, trong mỗi cấu trúc đó có các từ, cụm từ chỉ thời gian hoặc từ chỉ mức độ thường xuyên khi thực hiện hành động đó. Do đó, ta còn có thể ghi nhớ các thì bằng cách dựa vào các trạng từ chỉ tần suất.

  • Học cách sử dụng của các thì trong mỗi trường hợp

Bạn cần học cách sử dụng các thì trong mỗi trường hợp. Cách sử dụng tuy khá dài nhưng nếu bạn học theo từng ví dụ cụ thể thì việc ghi nhớ sẽ không quá khó khăn đâu!

  • Luyện tập thường xuyên

Ngoài việc nắm vững lý thuyết về các thì thì áp dụng chúng vào thực tế hoặc làm các bài tập thực hành cũng là rất quan trọng. Bạn đừng quên điều này nhé!

6. Bài tập vận dụng

Complete these sentences with the correct verb form :

  1. My grandfather never (fly) ______ in an airplane, and he has no intention of ever doing so.
  2. In all the world, there (be) ______ only 14 mountains that (reach) ______ above 8,000 meters.
  3. When I (come) ______ , she (leave) ______ for London 10 minutes ago.
  4. Tomorrow I’m going to leave for home. When I (arrive) ______ at the airport, Alex (wait) ______ for me.
  5. I (visit) ______ my uncle’s home regularly when I (be) ______ a child.
  6. David (wash) ______ his hands. He just (repair) ______ the TV set.
  7. The car (be) ______ ready for him the time he (come) … tomorrow.
  8. When we (arrive) ______ in Paris tonight, it _______ probably (rain) ______.
  9. Ho Chi Minh city (change) ______ a lot since we first (come) ______ to live here.
  10. On arriving at home I (find) ______ that she just (leave) ______ a few minutes before.

Đáp án :

1. has never flown

2. are – reach

3. came – had left

4. arrive – will be waiting

5. visited – was

6. is washing – has just repaired

7. will have been – comes

8. arrive – will probably be raining

9. has changed – came

10. found – had just left

Để có thể tiếp cận những kiến thức nâng cao hơn khi học tiếng Anh, bắt buộc bạn phải nắm vững cách sử dụng các thì. Hy vọng qua bài viết tổng hợp trên, chúng mình đã giúp được bạn có cái nhìn tổng quan hơn về 12 thì tiếng Anh và sử dụng chúng thành thạo hơn trong quá trình học tập và cả trong cuộc sống hằng ngày. Chúc các bạn học thật tốt!

Viết một bình luận