Dream đi với giới từ gì? Cấu trúc và bài tập (có đáp án)

Lì xì Tết Tại Vietop

Bạn chắc hẳn đã từng kể cho người khác về những giấc mơ hay ước mơ của mình rồi đúng không nào? Vậy đã bao giờ bạn thử kể chúng bằng tiếng Anh chưa? Hôm nay, Bhiu.edu.vn sẽ giới thiệu đến bạn bài viết với chủ đề “Dream đi với giới từ gì? Cấu trúc, bài tập (có đáp án)”. Bạn hãy cùng Bhiu ôn tập để có thể tự tin giao tiếp nhé!

“Dream” có nghĩa là gì?

“Dream” có nghĩa là gì? - Dream đi với giới từ gì?
“Dream” có nghĩa là gì? – Dream đi với giới từ gì?

“Dream” có nghĩa là gì? – Dream đi với giới từ gì? Trong tiếng Anh, “Dream” thuộc từ loại là động từ, danh từ và tính từ. Với mỗi vai trò khác nhau, “dream” sẽ mang những ý nghĩa cùng sắc thái riêng; tuy nhiên, tất cả đều hướng về một ý nghĩa chung là diễn đạt “giấc mơ, mong ước về một điều gì đó của ai đó”. Các ý nghĩa của “dream” sẽ tương ứng với từng vai trò cụ thể như sau:

Từ vựngVai tròÝ nghĩaVí dụ











Dream
Tính từĐáng mơ ướcAlexandra was set on finding her dream partner.Alexandra bắt đầu tìm kiếm người bạn đời trong mơ của mình.
My parents had always been their intention to build their dream house.Bố mẹ tôi luôn có ý định xây dựng ngôi nhà mơ ước của họ.
Danh từGiấc mơ, ước mơ, mộng tưởng, ảo tưởng, chiêm bao.Jennifer’s hand on my shoulder woke me from a bad dream.Bàn tay của Jennifer đặt trên vai tôi đánh thức tôi khỏi một giấc mơ tồi tệ.
Jimmy had a dream that he won the lottery.Jimmy có một giấc mơ rằng anh ấy trúng xổ số.
Động từMơ ước, giấc mơ, giấc mộng. Catherine’s dream of living on a tropical island.Giấc mơ của Catherine được sống trên một hòn đảo nhiệt đới.
Donald never dreamed that one day he would become president.Donald chưa bao giờ mơ rằng một ngày nào đó mình sẽ trở thành tổng thống.

Dream đi với giới từ gì?

Dream đi với giới từ gì?
Dream đi với giới từ gì? – Dream đi với giới từ gì?

“Dream” đi cùng với giới từ “About/Of”

“Dream on” được sử dụng với ý nghĩa “để suy nghĩ về một cái gì đó mà bạn muốn rất nhiều”.

Cấu trúc:

S + dream about/of + V-ing/ something

Trong đó: 

NHẬP MÃ BHIU40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS TẠI VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

S: Chủ ngữ.

V-ing: Động từ nguyên mẫu thêm “ing”.

Ex:

The injury shattered Anna’s dream of running in the Olympics.

Chấn thương đã làm tan vỡ giấc mơ chạy ở Thế vận hội của Anna.

Marie has a recurring dream about being late for an exam. 

Marie thường xuyên có một giấc mơ về việc đi thi muộn.

Sammy dreams of one day working for himself and not having a boss.

Sammy mơ ước một ngày được làm việc cho chính mình và không có ông chủ.

The people still dreamed about peace returning to their country.

Người dân vẫn mơ ước hòa bình trở lại với đất nước họ.

“Dream” đi với giới từ “For”

“Dream” trong trường hợp này là một danh từ, được dùng với ý nghĩa “là một giấc mơ, mong ước một điều dường như rất khó đạt được đối với ai đó/ thứ gì đó ”.

Cấu trúc:

S + V + a + dream + for + someone/ something

Ex:

The chance to study in England had always been a dream for her.

Cơ hội được học tập tại Anh luôn là một giấc mơ đối với cô.

The conversation turns to his dreams for the future.

Cuộc trò chuyện chuyển sang ước mơ của anh ấy cho tương lai.

Cụm động từ với “Dream”

Cụm động từ là những từ có cấu trúc “động từ + trạng từ/ giới từ/ và giới từ và trạng từ”. Với sự kết hợp này, phần lớn những động từ trong cụm từ đều sẽ mang nghĩa khác biệt hoàn toàn so với động từ gốc. Sau đây, hãy cùng Bhiu tìm hiểu các cụm động từ thường dùng với “dream” để xem ý nghĩa của động từ “dream” trong các cụm từ này đã thay đổi như thế nào so với các từ trên nhé!

Dream đi với giới từ gì?
Dream đi với giới từ gì?

Dream Up

“Dream up” dùng để diễn đạt nội dung “Ai đó phát minh/ ý tưởng/ sáng tạo ra một thứ gì đó bất thường, viển vông, ngớ ngẩn, không thực tế, dựa vào trí tưởng tượng phong phú của họ”.

Cấu trúc:

S + dream + something + up

Và:

S + dream up + something

Ex

It’s unbelievable that Tommy can dream up that crazy project.

Thật không thể tin được rằng Tommy có thể sáng tạo ra dự án điên rồ đó.

Trust you to dream up a crazy idea like this!

Lựa chọn tin tưởng bạn đúng thật là một ý tưởng điên rồ. 

Almost all beautiful girls always dream up a wealthy life.

Hầu như tất cả các cô gái xinh đẹp luôn mơ ước về một cuộc sống giàu sang.

The Gerbils is an odd name for a baseball team – who dreamed it up?

Gerbils là một cái tên ngớ ngẩn cho một đội bóng chày – ai đã nghĩ ra nó?

Dream On

Cụm động từ “Dream on”: được sử dụng để nói với ai đó rằng những gì họ đang hy vọng, mơ ước đều không thực tế hoặc không có khả năng xảy ra. 

Ex:

“I think we should make the rich pay more tax.” “Dream on. Our politicians aren’t brave enough to suggest such a thing.” 

“Tôi nghĩ chúng ta nên bắt người giàu đóng thuế nhiều hơn.” “Mơ đi. Các chính trị gia của chúng ta không đủ can đảm để đề xuất một điều như vậy.”

“Watch. All I have to do is wink at Evelyn, and she’ll come over here.” “Dream on, Eric!”

“Xem này. Tất cả những gì tôi phải làm là nháy mắt với Evelyn, và cô ấy sẽ đến đây.” “Mơ đi Eric!”

Dream Away

Cấu trúc này được dùng để nói về việc ai đó chỉ mơ mộng/ ảo tưởng ra về cái gì/ điều gì bạn muốn làm (rất lâu) mà không bắt tay vào thực hiện.

Cấu trúc:

S + dream + something + away

Và:

S + dream away + something

Ex:

Nathan just dreams his life away, his life becoming rich winning the lottery.

Nathan chỉ mơ về cuộc sống của mình, cuộc sống của anh ấy trở nên giàu có khi trúng xổ số.

I sat on the porch and dreamed away the day with Sunny. 

Tôi ngồi ngoài hiên và mơ về một ngày với Sunny.

>>> Xem thêm:

Các thành ngữ đi với “Dream”

Thành ngữÝ nghĩaVí dụ
live the dreamCó một cuộc sống gần như hoàn hảo. With her own TV show and a flat in New York, she is living the dream.Với chương trình truyền hình của riêng mình và một căn hộ ở New York, cô ấy đang sống trong giấc mơ.
I always wanted to be a famous actor, and now I’m living the dream.Tôi luôn muốn trở thành một diễn viên nổi tiếng, và bây giờ tôi đang sống trong giấc mơ đó.
A dream come trueMột cái gì đó bạn đã rất muốn trong một thời gian dài bây giờ đã xảy ra.All her wishes came true.Tất cả mong muốn của cô đã trở thành sự thật.
If Emily wins, making the Olympic gold medal was a dream come true.Nếu Emily chiến thắng, việc giành được huy chương vàng Olympic sẽ biến ước mơ đó trở thành sự thật.
work/go like a dreamThực hiện hoặc làm một việc gì đó không gặp phải vấn đề hay trục trặc gì đúng theo cách mà bạn đã lên kế hoạch. The whole plan worked like a dream.Toàn bộ kế hoạch hoạt động vô cùng suôn sẻ.
The anniversary celebrations went like a dream.Lễ kỷ niệm diễn ra rất thuận lợi. 
in your dreamsĐược sử dụng để nói với ai đó rằng điều gì đó mà họ đang hy vọng sẽ không thể xảy ra.“I’ll become rich before I’m 30”. “In your dreams”.“Tôi sẽ trở nên giàu có trước năm 30 tuổi” “Chỉ có trong giấc mơ của bạn thôi”
“Amanda, buy you a new car?” “n your dreams!”.Có phải Amanda đã mua cho bạn một chiếc xe hơi mới phải không? Mơ đi!
in a dreamMột trạng thái của tâm trí hoặc một tình huống trong đó mọi thứ dường như không có thật hoặc là một phần của cuộc sống bình thường.She stood in front of the crowded hall and made her speech, as if in a dream.Cô thấy mình đang đứng trước hội trường đông đúc và đang phát biểu, như thể trong một giấc mơ.
I didn’t hear my mother’s words – I was in a dream.Tôi không nghe thấy mẹ tôi đang nói gì – tôi giống như đang ở trong một giấc mơ.
beyond somebody’s wildest dreams Cái gì đó tốt hơn, hoàn hảo hơn những gì bạn có thể tưởng tượng hoặc hy vọng.The plan succeeded beyond my wildest dreams.Kế hoạch đã thành công ngoài sức mong đợi. 
Suddenly she was rich beyond her wildest dreams.Đột nhiên cô ấy giàu có ngoài sức tưởng tượng của cô ấy.
Daydream (about somebody/something)Để có những suy nghĩ tích cực khiến bạn quên đi hiện tại.Elisabeth sometimes daydreamed about moving to Oxford and starting a new life.Đôi khi Elisabeth mơ mộng về việc chuyển đến Oxford và bắt đầu một cuộc sống mới.
Emma didn’t tell anyone of her daydreams about her future with Alex.Emma không nói với ai về những mơ mộng của cô ấy về tương lai với Alex.

Bài tập vận dụng cấu trúc “Dream đi với giới từ gì?”

Bài tập vận dụng cấu trúc “Dream đi với giới từ gì?”
Bài tập vận dụng cấu trúc “Dream đi với giới từ gì?”

Bài tập 1: Điền giới từ thích hợp và chỗ trống

1. Sunny tried to turn her dream __________ running her own business into reality.

⇨ of

2. What did you dream  __________ last night?

⇨ and

3. Alex has an unattainable dream __________ his future.

⇨ to

4. Henry never abandoned his dream __________ finding his real father.

⇨ to

5. Everyone has their own dream __________ their family.

⇨ and

Bài tập 2: Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống

1. She doesn’t know what else she can dream __________ to keep his amused.

⇨ of

2. Rose just dreams her life __________ sitting at home.

⇨ in

3. The ability to dream __________ is one of the fine qualities of the human race that other species do not possess.

⇨ of

4. Trust you to dream __________ a crazy topic like this.

⇨ to

5. I sat on the beach and dreamed __________ the day.

⇨ in

Bài viết trên đây là về chủ đề Dream đi với giới từ gì? Ý nghĩa, cấu trúc, bài tập vận dụng (có đáp án). Bhiu hy vọng với những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp bạn học tiếng Anh tốt hơn và đạt kết quả cao! Và đừng quên ghé thăm chuyên mục Grammar để có thêm kiến thức ngữ pháp mỗi ngày nhé!

Viết một bình luận