Bài tập thì quá khứ đơn với tobe – Lời giải chi tiết

Thì quá khứ đơn là một trong những dạng ngữ pháp khá quan trọng và cơ bản nhất trong chương trình học của các bạn. Các bạn hãy cùng Bhiu.edu.vn tìm hiểu về khái niệm thì quá khứ đơn và ôn tập bài tập thì quá khứ đơn với tobe nhé!

Khái niệm thì quá khứ đơn là gì?

Thì quá khứ đơn (hay còn gọi là Past simple) dùng nhằm mục đích để diễn tả những hành động/sự vật đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

Bài tập thì quá khứ đơn với tobe

Thì quá khứ đơn đi kèm với động từ thường

Thì quá khứ đơn với động từ thường được chia thành 3 dạng: câu khẳng định, câu phủ định và câu nghi vấn.

Câu khẳng định

Cấu trúc: Did + S + Vinf + O? S + V-ed + O

Ví dụ

  • I met Hoa at the park yesterday. (Tôi đã gặp Hoa trong công viên ngày hôm qua.)
  • I ate an apple yesterday. (Hôm qua tôi ăn táo)

Câu phủ định

Cấu trúc: S + did not + Vinf + O

Lưu ý: Rút gọn did not thành didn’t

Ví dụ

  • Last night, I didn’t eat dinner early. (Tối qua tôi đã không ăn tối sớm)
  • They didn’t play chess yesterday. (Họ không chơi cờ vào hôm qua)

Câu nghi vấn

Cấu trúc: Q: Did + S + Vinf + O?

A: Yes, S + did hoặc No, S + didn’t

Thì quá khứ đơn đi với tobe

Tương tự thì quá khứ đơn đối với động từ thường, đi với tobe cũng có 3 dạng: Câu khẳng định, câu phủ định và câu nghi vấn.

Bài tập thì quá khứ đơn với tobe

Xem thêm các bài viết liên quan:

Động từ tobe trong thì quá khứ đơn

Trong thì quá khứ đơn, động từ tobe được chia ở dạng: was hoặc were dựa vào chủ từ

  • I was                           
  • You were
  • We were
  • They were
  • She was                      
  • He was                       
  • It was                          
  • N (số nhiều) were
  • N (số ít) was

Câu khẳng định

Cấu trúc: S + was/ were + O

Ví dụ:

  • I was at Danang yesterday morning. (Tôi đã ở Đà Nẵng vào sáng hôm qua.)
  • Ms. Lan was very happy when her husband bought her a present yesterday. (Cô Lan đã rất hạnh phúc khi chồng cô mua cho cô 1 món quà vào hôm qua.)

Câu phủ định

Cấu trúc: S + was/were not + O

Lưu ý:

  • Rút gọn was not thành wasn’t
  • Rút gọn were not = weren’t did not = didn’t

Ví dụ:

  • Hoa was scared because she got a low score at TOEIC. (Hoa lo lắng vì cô ấy bị điểm thấp trong bài kiểm tra TOEIC vừa rồi).
  • My teacher didn’t go to school last week. (Cô giáo của tôi đã không đến trường trong suốt 1 tuần vừa rồi)

Câu nghi vấn

Cấu trúc:

Q: Was/Were+ S + N/Adj?

A: Yes, S + was/were hoặc No, S + wasn’t/weren’t

Ví dụ:

Q: Was Hoa in Hanoi last week? (Có phải Hoa đã ở Hà Nội vào tuần trước không?)

A: Yes, she was. (Có, cô ấy có.)

A: No, she wasn’t.(Không, cô ấy không.)

Q: Were they at school yesterday?(Hôm qua họ có đi học không?)

A: Yes, they were. (Có, họ có)

A: No, they wern’t (Không, họ không.)

Dấu hiệu để nhận biết thì quá khứ đơn

Dấu hiệu để nhận biết thì quá khứ đơn là khi trong câu có xuất hiện những cụm từ sau đây:

  • Yesterday
  • (two days, three weeks) ago
  • last (year, month, week)
  • in (2002, June)
  • from (March) to (June)
  • in the (2000, 1980s)
  • in the last century
  • in the past

Cách dùng thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (The simple past) được dùng thường xuyên để diễn tả:

  • Diễn tả về một hành động/sự việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.

Ex: I went to Hanoi last week.

  • Diễn tả những hành động/sự việc đã xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Ex: Lan got out of the house. She got in a taxi and closed the door. 

  • Diễn tả một thói quen trong quá khứ

Ex: I used to play football with my dad when I was young

  • Dấu hiệu nhận biết thì quá đơn

Trong câu thường xuất hiện các từ: yesterday, ago, ago (cách đây), last night/ last month/ last week/last year,when,…

Dùng trong câu điều kiện loại II

Câu điều kiện loại 2 dùng khi các bạn muốn diễn tả một điều kiện trái ngược với hiện tại. Khi đó, các bạn sẽ sử dụng thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

  • If I had a thousand billion VND, I would buy that villa. (Nếu tôi có 1000 tỷ, tôi sẽ mua biệt thự).
  • If I were you, I would do it. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ làm nó).

Xem thêm các bài viết liên quan:

Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn chính xác

Đối với các động từ quy tắc

Đối với những động từ có quy tắc, khi các bạn chuyển từ V1 sang V2, các bạn sẽ chuyển dựa theo các quy tắc sau

Thêm “-ed” vào sau động từ:

Đối với những động từ thường, các bạn cần thêm “ed” vào sau động từ

Ví dụ: walk- walked/ watch -> watched

Động từ tận cùng là “e”

Đối với các động từ có đuôi tận cùng là “e”, các bạn chỉ cần thêm “d” vào sau:

Ví dụ: surprise -> surprised, decide -> decided

Động từ có 1 âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm, trước phụ âm là 1 nguyên âm

Đối với những từ có tận cùng là một phụ âm nhưng đứng trước nó lại là một nguyên âm, các bạn phải gấp đôi ở phần phụ âm cuối rồi mới thêm “-ed”.

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped

Một số ngoại lệ các từ sẽ không áp dụng quy tắc đó như: commit – committed/ travel – travelled/  prefer – preferred

Động từ có đuôi tận cùng là “y”:

Nếu đứng trước “y” là 1 nguyên âm (a,e,i,o,u) các bạn cần cộng thêm đuôi “ed”. Ví dụ: play – played/ stay – stayed

Nếu đứng trước “y” là một phụ âm (còn lại ) ta đổi đuôi “y” thành “i” rồi thêm đuôi “ed” vào sau. Ví dụ: study – studied/ cry – cried

Cách phát âm “-ed”:

Đọc là /id/khi đuôi tận cùng của động từ là /t/, /d/
Đọc là /t/khi đuôi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/
Đọc là /d/khi đuôi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

Đối với những động từ bất quy tắc

Động từ bất quy tắc là những loại động từ khi các bạn chuyển qua dạng quá khứ (V2) chúng sẽ thay đổi hoàn toàn và không giống như ở hiện tại

  • Ví dụ: Với động từ speak có V2 là spoke, tell có V2 là told,…
Bài tập thì quá khứ đơn với tobe

Đối với những động từ bất quy tắc, các bạn cần học thuộc lòng chúng để làm bài tập tốt hơn. Trên đây Bhiu đã tổng hợp lại giúp các bạn bảng động từ bất quy tắc những từ thông dụng nhất. Cùng tham khảo nhé.

Bài tập thì quá khứ đơn với tobe và đi với động từ thường

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. Hoa (get) married last year.
  2. Phong (come) to his friends’ house 5 days ago.
  3. His printer (be) broken last Sunday.
  4. Hoang (buy) his wife a bunch of roses on their anniversary yesterday.
  5. Sang’s friend (give) her some books when she (be) at library last weekend.
  6. Sam was sad because her son (not do) his homework yesterday.
  7. You (live) in Bien Hoa City 15 years ago?
  8. They (watch) a movie late at night yesterday.
  9. You (be) at your friend’s house last moring?
  10. My friend (not be) interested in the film last night.

Bài 2: Hoàn thành các câu với thì Quá khứ đơn

  1. It/ be/ cloudy/ yesterday.

-> _______ .

  1. In 1990/ we/ move/ to another city.

-> _________________ .

  1. when/ you/ get/ the first gift?

->____________?

  1. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

-> ______________________.

  1. How/ be/ he/ yesterday?

-> ________?

Bài 3: Đặt “was” hoặc “were” vào chỗ trống

  1. The girl __________ nice.
  2. They __________ very intelligent.
  3. But one student __________ in trouble.
  4. They __________ thanks for him helping us.
  5. Hong __________ nice though.
  6. I __________ tired.
  7. You __________ sad
  8. Lan __________ in Ustraylia last year

Đáp án

Bài 1:

  1. got
  2. came
  3. was
  4. bought
  5. gave – was.
  6. didn’t do
  7. Did you live….
  8. watched
  9. Were you at…
  10. weren’t

Bài 2:

  1. It/ be/ cloudy/ yesterday.

-> It was cloudy yesterday.

  1. In 1990/ we/ move/ to another city.

-> In 1990 we moved to another city.

  1. when/ you/ get/ the first gift?

-> When did you get the first gift?

  1. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

-> She didn’t go to the church five days ago.

  1. How/ be/ he/ yesterday?

-> How was he yesterday?

Bài 3

  1. was
  2. were
  3. was
  4. were
  5. was
  6. was
  7. was
  8. was

Bài viết trên đây là về Ôn tập bài tập thì quá khứ đơn với tobe. Bhiu hy vọng với những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp bạn học tiếng anh tốt hơn và đạt kết quả cao! Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Viết một bình luận