Similar đi với giới từ gì trong tiếng Anh? [Giải đáp]

Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Similar đi với giới từ gì là câu hỏi thường gặp của nhiều bạn học tiếng anh. Để giúp các bạn có câu trả lời và nắm được kiến thức về ý nghĩa, ngữ pháp cũng như cách phân biệt like, alike, similar, the same trong Tiếng Anh, Bhiu.edu.vn đã tổng hợp tất cả trong bài viết này.

Hiểu hơn về từ similar

Về từ similar

  • Từ loại: tính từ (adjective)
  • Cách đọc: UK  /ˈsɪm.ɪ.lər/ US  /ˈsɪm.ə.lɚ/
  • Nghĩa tiếng Việt: gần giống, nhưng không hoàn toàn giống nhau.

Ví dụ

  • Mary and Nhi both went to An Thanh high school and have similar backgrounds. (Mary và Nhi đều học trường THPT An Thành và có hoàn cảnh giống nhau.)
  • Van used similar tactics to win the fisrt competition. (Van đã sử dụng chiến thuật tương tự để giành chiến thắng trong cuộc thi đầu tiên.)

Similar đi với giới từ gì?

Similar là tính từ được được dùng để miêu tả hai vật có tính chất, ngoại hình khá tương tự nhau nhưng không hoàn toàn giống nhau. Điều này được hiểu khi hai người hoặc hai vật nào đó “similar” với nhau thì mỗi người hoặc mỗi vật đó đều có một số đặc điểm mà người kia hoặc vật kia có.

Similar đi với giới từ gì
Similar đi với giới từ gì

Ví dụ:

NHẬP MÃ BHIU40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS TẠI VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • John and Tuan have many similar interests. (John và Tuấn có nhiều sở thích giống nhau.)
  • Linh came across a similar situation last year. (Linh cũng bắt gặp một tình huống tương tự năm ngoái.)

Tính từ “similar” cũng có thể được sử dụng với mục đích để so sánh một con người, sự vật, sự việc với một con người, sự vật, sự việc đã được nói đến trước đó.

Ví dụ:

  • Nowadays, many aldult have to deal with a similar problem (Ngày nay, nhiều người lớn phải đối mặt với vấn đề tương tự.)
  • Hary’s problems are similar to yours . (Vấn đề của Hary cũng giống vấn đề của bạn.)

Vậy Similar đi với giới từ gì? Similar thường đi cùng giới từ to. Công thức chung là “A tobe similar to B”. Được hiểu B là đối tượng được biết đến nhiều, phổ biến hơn và A có nhiều điểm tương đồng với B nên được so sánh với B.

Ví dụ:

  • Your teaching method is similar to that of most other teachers in school. (Phương pháp giảng dạy của bạn giống với phương pháp giảng dạy của hầu hết những giáo viên khác trong trường.)
  • This camera is similar to another camera from the 1980s. (Chiếc máy ảnh này giống với một chiếc máy ảnh khác từ những năm 1980.)

Xem thêm các bài viết đang được quan tâm:

Cách phân biệt like, alike, similar to và the same

Like

Like (giới từ): “giống”

Cấu trúc:  Be + like + N (danh từ).

Ví dụ: Kate’s hat is like that hat (Cái mũ của Kate giống cái mũ kia).

N + like + N

Ví dụ: I have a hat like Potter. (Tôi có một cái mũ giống Potter).

Like + N + mệnh đề

Ví dụ: Like her uncle, she is a teacher. (Giống như chú của mình, cô ấy là một giáo viên).

Alike 

Alike (giới từ/tính từ): “giống nhau”

Cấu trúc: Đứng một mình, đi sau hai danh từ hoặc danh từ số nhiều. Không dùng Alike trước một danh từ.

Ví dụ:

This camera and that one are alike (Chiếc máy ảnh này và chiếc máy ảnh kia giống nhau).

She tried to treat all their children alike (Cô ấy cố gắng đối xử với tất cả những đứa trẻ như nhau).

Similar to 

Similar (tính từ): “Tương tự”

Cấu trúc: Không “to” nếu similar đứng một mình hoặc “similar + to + N/Pronoun”.

Ví dụ: Your camera is similar to mine. ( Máy ảnh của bạn tương tự máy ảnh của tôi).

The same:

The same: “Giống nhau”

Cấu trúc: The same as + N/The same +noun+as…/The same + N.

Ví dụ:

Ha’s salary is the same as mine = Ha gets the same salary as me (Lương của Hà bằng lương của tôi).

They go to the same school (Họ học cùng trường).

Bài tập áp dụng có đáp án

Bài tập áp dụng có đáp án
Bài tập áp dụng có đáp án

Điền alike, like, similar to, the same  vào chỗ trống:

  1. Her hair is so soft. It was silk. 
  2. Everyone said Mary was very much her mother.
  3. Museums are all to him.
  4. My grandfather tried to treat us.
  5. They have lived in house for nearly 4 years. 
  6. Just do as I do. 
  7. Sunny’s wearing a shirt mine. 
  8. John has a cat yours. 
  9. The twins often dress , so it is difficult to tell them apart. 
  10. Friends and family were shocked at the news of his injuries. 
  11. She brought up her daughter in just way her mother did. 
  12. his grandmother, he is ambitious.
  13. my father, I’m allergic to perfume. 
  14. They love to read romantic novels Gone with the Wind and Pride and Prejudice.
  15. Although Peter and Anna look exactly , their personalities are quite different. 
  16. Phong is age as my brother. 
  17. Thinh was wearing exactly jacket as I was. 
  18. My father works in factory as my mother.

Đáp án

  1.  like
  2. like
  3. alike
  4.  alike
  5. the same
  6. the same
  7.  like
  8.  like
  9. alike
  10.  alike
  11. the same
  12. Like
  13. Like
  14.  like
  15. alike
  16. the same
  17. the same
  18. the same

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc similar đi với giới từ gì và cung cấp kiến thức về cách phân biệt like, alike, the same, similar to trong tiếng Anh. Mong rằng bài viết này sẽ giúp các bạn sẽ nắm chắc các cấu trúc ngữ pháp này để học tập tốt hơn. Và đừng quên theo chuyên mục Grammar để học các cấu trúc ngữ pháp tương tự nhé!

Viết một bình luận