Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn – Lý thuyết, bài tập đi kèm

Để học tốt tiếng Anh qua từng nắm chắc được những ngữ pháp của nó. Trong ngữ pháp tiếng Anh có 12 thì chính, Thì quá khứ đơn là một trong những thì thường được dùng nhất hiện nay. Vậy dấu hiệu nhận biết quá khứ đơn là gì? Cách để sử dụng thì này như thế nào? Trong bài viết này, Bhiu.edu.vn  sẽ giải đáp giúp bạn câu hỏi đó.

Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn
Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn là gì?

Thì quá khứ đơn còn được gọi là Past simple tense, được dùng nhằm thuật lại, diễn tả hành động, sự việc, hoạt động nào đó đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Thì quá khứ đơn có cách dùng khá đơn giản, tuy nhiên ta cần nhớ được cách dùng thì để sử dụng thành thạo thì này.

Cách sử dụng thì quá khứ đơn cơ bản nhất.

Tuy Đây là một trong những thì dễ sử dụng nhất và được mọi người sử dụng thường xuyên nhưng vẫn có rất nhiều bạn còn lúng túng không biết cách sử dụng loại thì này như thế nào? ở trong các trường hợp ra sao ? Thực ra cách sử dụng thì này khá dễ nhớ bạn chỉ cần nhớ 4 cách dùng quan trọng dưới đây do bhiu tổng hợp.

Được dùng để diễn đạt hay thuật lại một hành động, sự việc, hoạt động nào đó đã xảy ra ở trong quá khứ, đã kết thúc và không liên quan tới hiện tại.

Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn
Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn

Xem thêm các bài viết liên quan:

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Ví dụ: He went to the zoo last month. (Anh ấy đã đến sở thú vào tháng trước).

Dùng nhằm diễn đạt lại những hành động đã liên tiếp diễn ra, xảy ra ở trong quá khứ.

Ví dụ: She went to school, was on duty, and did her homework yesterday morning. (cô ấy đã đến trường, trực nhật và học bài vào sáng hôm qua.)

Được dùng nhằm diễn đạt, miêu tả hay thuật lại các hành động xen vào một hành động đang diễn ra ở trong quá khứ.

Ví dụ: I was playing the piano when the shipper came. (khi tôi đang đánh đàn piano thì người giao hàng tới.)

Được dùng ở trong những câu điều kiện loại 2.

Ví dụ: If I were you, I would do it. (Nếu tôi là cậu thì tôi sẽ làm điều đó).

Lưu ý:

Câu điều kiện này thường được dùng để nêu lên một giả thiết nào đó về một sự việc mà khi sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói xảy ra. Câu điều kiện gồm 2 phần (2 mệnh đề) là mệnh đề nêu lên điều kiện (được gọi là mệnh đề IF)- mệnh đề phụ, mệnh đề điều kiện. Còn mệnh đề chính chính là phần còn lại, là mệnh đề Nêu lên kết quả. Bạn có thể hiểu đơn giản là câu điều kiện ‘’if …,’’ có cấu trúc na ná ‘’nếu…thì’’ trong tiếng việt.

Câu điều kiện loại 2 chính là câu điều kiện mà nó trái lại thực tế ở hiện tại (không có thật ở hiện tại).

Sau khi đã hiểu cách sử dụng về thì này thì ta cần phải học cấu trúc của thì để áp dụng tốt nó:

Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn
Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn

Xem thêm các bài viết liên quan:

Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn

Ở trong những câu sử dụng thì quá khứ đơn thường được xuất hiện những từ sau:

Yesterday – hôm qua.

(two days, three weeks…) ago. – hai ngày/ba tuần/… trước.

Last (year/month/week). – năm/tháng/tuần trước.

in (2002 – năm cũ/ June – tháng cũ).

in the last century. – Thế kỷ trước

in the past. – trong quá khứ.

Ví dụ: I visited my school last month. (Tôi đã về thăm lại mái trường vào tháng trước).

Để hiểu rõ một thì thực ra không khó. Chỉ cần bạn học và nhớ được những kiến thức cơ bản của Thì đó như là: cách chia động từ, dấu hiệu nhận biết, cấu trúc câu cách sử dụng thì,…Bạn sẽ có thể sử dụng thì này một cách chuẩn và dễ dàng nhất. 

Bài tập dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn

Chia động từ ở thì quá khứ đơn:

  1. I (go)….out yesterday.
  2. She (buy)…. a new phone last week.
  3. Selena Gomez (turn) …29 years old last year.
  4. Cara (confirm)… to be acting in a new movie with selena yesterday
  5. I (go)… back to visit my old school last month.
  6. She (wake up)…. last night.
  7. Arina (play)…. chess last night.
  8. Selena and taylor (meet)…. years ago.
  9. Hana (work) at sane company in 2013
  10. Yesterday, I (go)______ to the restaurant with a client.
  11.  We (drive) ______ around the parking lot for 20 mins to find a parking space.
  12.  When we (arrive) ______ at the restaurant, the place (be) ______ full.
  13. The waitress (ask) ______ us if we (have) reservations.
  14.  I (say), “No, my secretary forgets to make them.”
  15.  The waitress (tell)______ us to come back in two hours.
  16.  My client and I slowly (walk) ______ back to the car.
  17.  Then we (see) ______ a small grocery store.
  18. We (stop) in the grocery store and (buy) ______ some sandwiches.
  19. That (be) ______ better than waiting for two hours.
  20. My parents ____ very tired after the trip. (be)

Với những tổng hợp và chia sẻ kiến thức trên, bhiu mong rằng có thể giúp bạn bạn hiểu rõ về thì này và giúp cho con đường học tập tiếng Anh của bạn trở nên tốt hơn. Hi vọng với những sự giúp đỡ nhỏ nhoi này, bạn có thể để đạt được những thành tích như ý! Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Viết một bình luận