More & most – các cấu trúc cần phải nhớ

“More” và “most” hoàn toàn không xa lạ trong quá trình học tiếng Anh khi đây là hai trong số các loại từ vựng phổ biến nhất được dùng trong các câu so sánh. Để có thể nắm rõ hơn về những kiến thức quan trọng liên quan đến cấu trúc và cách sử dụng hai loại từ này, hãy cùng chúng mình tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

More (thêm, hơn) và most (đa số, hầu hết) đều có thể dùng làm đại từ, tính từ và trạng từ trong câu. Ta sẽ bắt đầu với các cấu trúc có sử dụng “more” trước nhé.

1. Các cấu trúc của “more”

1.1. More + noun/noun phrase

Cấu trúc này dùng more như một từ hạn định (determiners)trước một danh từ hay cụm danh từ.

E.g: I still have a lot of work to do. I wish I had more time. 

(Tôi vẫn còn rất nhiều việc phải làm. Ước gì tôi có thêm nhiều thời gian hơn.)

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

1.2. More of + determiners / possessive determiners

Ở cấu trúc này, đứng sau more là từ hạn định (determiners) hay tính từ sở hữu (possessive determiners). Trước các từ hạn định như a, the và tính từ sở hữu, chúng ta thêm of đi kèm với more.

E.g: Two more of the missing persons have been found.

(Hai người nữa trong số những người mất tích đã được tìm thấy.)

Could I have some more of your birthday cake? 

(Vui lòng lấy cho tôi thêm một phần bánh kem sinh nhật của bạn với.)

1.3. More of + personal / geographic names

Đứng sau more of ở cấu trúc này là tên người hoặc một vị trí địa lý. 

E.g: It’s nice to see more of Thomas and Jill.

(Thật tuyệt khi được gặp Thomas và Jill thường xuyên hơn.)

Much more of Vietnam was formely covered with trees. 

(Đa phần lãnh thổ nước Việt Nam trước đây là rừng cây.)

1.4. Cardinal number + more + noun/noun phrase

Cấu trúc này diễn đạt ý “bao nhiêu … nữa…” khi sử dụng số đếm (cardinal number) đứng trước more.

E.g: Let’s keep going, there is only one more hill to cross!

(Cố lên nào, chỉ còn phải băng qua một ngọn đồi nữa thôi!)

1.5. Cardinal number + noun/noun phrase + more

Khi dùng more mang ý nghĩa “thêm nữa” thì ta đặt số đếm đứng trước danh từ nếu có và more.

E.g: Mr. Smith has contributed $1000 to our charity, and now he wants to contribute $500 more.

(Ông Smith đã đóng góp 1000 đô-la cho tổ chức từ thiện của chúng tôi và bây giờ ông ấy muốn đóng góp thêm 500 đô-la nữa.)

1.6. Trong câu so sánh kép

Dùng để miêu tả về sự thay đổi của đối tượng và sự thay đổi này – có thể là tăng hoặc giảm, sẽ đồng thời tác động lên một đối tượng khác.

Trong câu so sánh kép, đứng sau “more” có thể là một danh từ, tính từ hoặc động từ với các cấu trúc sau:

The more + adj + S + V, the more + adj + S + V

E.g: The more careful Alex is, the more successful he becomes. 

(Alex càng cẩn thận bao nhiêu thì anh ấy càng thành công bấy nhiêu.)

The more + noun + S + V, the more + noun + S + V

E.g: The more books you read, the more knowledge you get. 

(Càng đọc nhiều sách, bạn càng gặt hái được nhiều kiến thức.)

The more + S + V, the more + S + V

E.g: The more you work, the more you’ll earn. 

(Càng làm việc nhiều thì bạn sẽ càng kiếm được nhiều tiền.)

The less + S + V, the more + S + V

E.g: The less you waste money buying crap, the more you save the money.

(Càng ít lãng phí tiền mua những món đồ tào lao, bạn sẽ càng tiết kiệm được nhiều.)

The more + S + V, the + comparative adj + S + V

E.g: Usually, the more expensive the hotel is, the better the service will be.

(Thường thì khách sạn càng đắt tiền, dịch vụ sẽ càng tốt.)

The + comparative adj + S + V, the more + S + V

E.g: The harder you work, the more successful you will be.

(Càng làm việc chăm chỉ thì bạn sẽ càng thành công.)

2. Các cấu trúc của “most”

Most mang ý nghĩa “đa số” hoặc “hầu hết”, ta lưu ý một số cấu trúc sau đây:

2.1. Most + noun 

E.g: Most shops in the US will be closed over the Christmas holiday.

(Hầu hết các cửa hàng ở Mỹ sẽ đóng cửa trong kỳ nghỉ lễ Giáng sinh.)

2.2. Most of + determiner / possessive determiners / pronoun (a/the/this/…)

E.g: I have already read most of those books.

(Tôi đã đọc hầu hết những cuốn sách đó.)

Most of his friends live abroad.

(Đa số bạn bè của anh ta sống ở nước ngoài.)

Most of the audience at this concert were women.

(Hầu hết khán giả ở buổi trình diễn ca nhạc này là phụ nữ.)

2.3. Thay thế cho danh từ hoặc chủ ngữ

Nếu trong câu có một danh từ hoặc chủ ngữ đã được nhắc đến, thì chúng cũng có thể được thay thế bằng most để ta không phải lặp từ nữa.

E.g: A few students found the professor’s lecture quite difficult, but most understood.

(Một số ít sinh viên thấy bài giảng của giáo sư khá khó, nhưng hầu hết sinh viên đều hiểu.)

→ Ở đây ta thấy most đã thay thế cho “hầu hết sinh viên” để tránh trường hợp lặp từ.

3. Bài tập ứng dụng

A. Fill in the gaps with “more”, “more of”, “most” or “most of”:

  1. ________ his time in Paris, Peter usually visits the Louvre.
  2. Marie looks very tired after coming back from work. She should rest ________.
  3. ________ my English skills are learned by watching movies and listening to music.
  4. “Did ________ you forget to bring extra water for our hike today?”
  5. Have some ________ yogurt. It will be good for your stomach.
  6. You are the ________ wonderful person I’ve ever met.
  7. Of course you can come with your friends to the party! The ________ the merrier!
  8. Mom, could I have some ________ that pork?

B. Complete these sentences:

  1. We are very excited about the difficult game.
  • The more difficult _______, _____.
  1. This band are mostly teenagers.
  • __________ the members of this band ______________.
  1. The MC talked so much that he became bored.
  • The more _______, _____.
  1.  Alan works too much. He will be exhausted.
  • The more _______, _____.
  1. Keep practising English and you can speak it fluently. 
  • The more _______, _____.

Đáp án:

A. (1) Most of

(2) more

(3) Most of

(4) most of

(5) more

(6) most

(7) more

(8) more of

B. (1) The more difficult the game is, the more excited we are.

(2) Most of the members of this band are teenagers.       

(3) The more the MC talked, the more bored he became.

(4) The more Alan works, the more exhausted he will be.

(5) The more you practice speaking English, the more fluently you can speak it.

Qua phần tổng hợp kiến thức về một số cấu trúc và cách dùng của “more” và “most” thường gặp trong Tiếng Anh, chúng mình hy vọng rằng những thông tin này sẽ giúp ích cho các bạn, chúc các bạn học tập tốt nhé!

Xem thêm:

Viết một bình luận