Cấu trúc No sooner than – kiến thức cần nhớ

Trong tiếng Anh, người ta có thể sử dụng nhiều cấu trúc đa dạng để diễn đạt các hành động nối tiếp nhau, và “no sooner than” cũng là một trong những cấu trúc thông dụng nhất. Bài viết tổng hợp kiến thức dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc ngữ pháp này cũng như nắm chắc cách sử dụng nó.

Trong tiếng Anh, người ta có thể sử dụng nhiều cấu trúc đa dạng để diễn đạt các hành động nối tiếp nhau, và “no sooner than” cũng là một trong những cấu trúc thông dụng nhất. Bài viết tổng hợp kiến thức dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc ngữ pháp này cũng như nắm chắc cách sử dụng nó.

1. Định nghĩa

“No sooner than” dịch ra tiếng Việt nghĩa là “không sớm hơn”, tuy nhiên trong một câu hoàn chỉnh thì cách hiểu của người đọc, người nghe cũng sẽ có phần thay đổi để phù hợp với ngữ nghĩa. 

Cấu trúc “no sooner than” được dùng để chỉ một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác, do đó nó còn có tên gọi là cấu trúc “vừa mới… thì…” hoặc là “ngay sau khi… thì…”

No sooner did he reach the bus stop than the bus left.
(Anh ta vừa mới đến trạm thì xe buýt rời đi.)

→ Hai hoạt động “anh ta vừa mới đến trạm” và “xe buýt rời đi” diễn ra gần như đồng thời, nghĩa là chúng nối tiếp nhau và thời gian chênh lệch giữa chúng hoàn toàn không đáng kể.

Và ở đây ta cũng thấy rằng, khi “no sooner” đứng ở đầu câu, thì phải thực hiện đảo ngữ. Ta sẽ làm rõ công thức của cấu trúc này ở phần tiếp theo.

2. Cách sử dụng cấu trúc “no sooner than”:

2.1. Công thức tổng quát:

No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V

Trong công thức này ta chia làm 2 mệnh đề: no sooner được đặt ở đầu của mệnh đề 1, theo sau là một trợ động từ được đảo lên trước chủ ngữ nhằm nhấn mạnh một sự vật, sự việc, hành động được nhắc đến. Và than sẽ được đặt ở đầu của mệnh đề còn lại. 

No sooner did Emily go out than it was raining.
(Ngay sau khi Emily vừa đi ra ngoài thì trời đổ mưa.)

→ Ta thấy trong câu này có 2 mệnh đề. Mệnh đề thứ nhất có “no sooner” đứng đầu câu, là về hành động “đi ra ngoài” với trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ “Emily”, còn mệnh đề thứ hai đứng sau “than” là chủ ngữ “trời” với hành động “đổ mưa”.

Chú ý: No sooner Emily did go out … hay No sooner Emily went out …  là sai.

2.2. “No sooner than” ở thì quá khứ:

Cấu trúc “no sooner than” được sử dụng phổ biến nhất với thì quá khứ, ta có công thức sau:

No sooner + had + S + V3 + than + S + V2

No sooner had the train arrived at the station than the passengers rushed towards it.
(Ngay khi tàu đến ga thì hành khách đã vội vã hướng về phía đó.)

→ Mệnh đề thứ nhất có “no sooner” đứng đầu câu, “had” đảo ngữ lên trước chủ ngữ “the train” và động từ “arrive” chia ở dạng quá khứ phân từ (V3 – past participle)

→ Mệnh đề thứ hai có “than” trước chủ ngữ “the passengers” và động từ “rush” chia ở dạng quá khứ (V2 – past)

Chú ý: No sooner the train had arrived … hay than the passengers rush/had rushed … là sai.

(*) Trong cấu trúc này ta vẫn có thể dùng trợ động từ “did” nhưng khi đó động từ đi sau chủ ngữ ở mệnh đề thứ nhất sẽ ở dạng nguyên thể (V1 – verb infinitive)

E.g: No sooner did the train arrive at the station than the passengers rushed towards it.

→ Ta thấy động từ “arrive” được chia ở dạng infinitive khi sử dụng trợ động từ “did” trước chủ ngữ.

Chú ý: No sooner did the train arrived … là sai.

2.3. “No sooner than” ở thì hiện tại:

Ngoài thì quá khứ thì cấu trúc “no sooner than” cũng hay được dùng ở thì hiện tại. Khi đó công thức của cấu trúc này sẽ như sau:

No sooner + will + S + V1 + than + S + will + V1

E.g: No sooner will Jim arrive at the meeting than he will want to leave.

(Jim muốn rời đi ngay sau khi anh ta vừa đến cuộc họp.)

→ Ta thấy động từ “arrive” và “want” đều chia ở dạng infinitive.

Chú ý: No sooner will Jim arrives at the meeting than he will wants to leave… là sai.

2.4. Một vài lưu ý nhỏ:

Ta hầu như ít khi bắt gặp “no sooner than” trong giao tiếp thông thường bằng tiếng Anh vì cấu trúc này chỉ thường được sử dụng trong lối văn trang trọng (văn học, bài kiểm tra,…). Trong bối cảnh không yêu cầu sự trang trọng như văn nói thường ngày, ta sẽ dùng những cách khác tự nhiên hơn mà vẫn không làm thay đổi nội dung của câu, ví dụ như:

  • Formal: No sooner did Emily go out than it was raining.
  • Informal: It started to rain soon after Emily went out.

“No sooner than” và “hardly” / “scarcely” hay “as soon as” :

Mặc dù có cùng mục đích là để diễn tả một hành động xảy ra ngay tiếp theo một hành động khác, nhưng “no sooner than” và “hardly” / “scarcely” hay “as soon as” lại có cách sử dụng khác nhau mà chúng ta cần phải lưu ý phân biệt để tránh nhầm lẫn.

Ví dụÝ nghĩa chung
No sooner… than…No sooner had Alex gone out than his mom phoned him.Ngay khi Alex vừa ra ngoài thì mẹ anh ta gọi điện cho anh ta.
Hardly/scarcely… when…Alex had hardly/scarcely gone out when his mom phoned him.
As soon as…As soon as Alex went out, his mom phoned him.

Qua các ví dụ trên, ta thấy :

  • No sooner đi kèm với “than”
  •  Hardly/scarcely đi kèm với “when”
  • Khi dùng as soon as, động từ ở cả 2 mệnh đề đều chia chung loại thì với nhau.

3. Bài tập ứng dụng

A. Choose the best answer for each sentence below

(1) No sooner ______ than the class started.

A. Marie arrives B. did Marie arrive C. does Marie arrive D. do Marie arrive

(2) My brother checks his phone ______ he gets home.

A. as soon as B. no sooner than C. hardly D. soon when

(3) No sooner will I ______ at the party than I will _____ to go home.

A. arrive / desire B. arrives / desires C. arriving / desire D. arrive / desired

(4) Hardly had Sue ______ the report when Henry came in.

A. finishes B. finished C. finish D. finishing

(5) No sooner had Elisa gone home than the trouble _____.

A. had happened B. happened C. happen D. happens

(6) No sooner had we arrived at the gas station ______ the announcement started.

A. when B. than C. did D. then

B. Rewrite these sentences so as their meaning remain unchanged

  1. Alan reached the station. The train left at once.
  • As soon as __________________________________________________.
  1. Hardly had the movie ended when I came.
  • No sooner had __________________________________________________
  1. No sooner had he arrived in our class than my teacher noticed us.
  • Hardly had __________________________________________________.
  1. As soon as Mike left the room, the telephone rang.
  • No sooner did __________________________________________________.
  1. The fog disappeared right after the sun rose.
  • No sooner had __________________________________________________.
  1. She fell asleep immediately after laying down.
  • Scarcely had __________________________________________________.
  1. Never had I left home when they went back.
  • No sooner did __________________________________________________.
  1. Hardly had he read the reading passage when he answered the questions.
  • No sooner had __________________________________________________.

Đáp án:

A. (1) B. did Marie arrive (2) A. as soon as (3) A. arrive / desire

(4) B. finished (5) B. happened (6) B. than

B. (1) As soon as Alan reached the station, the train left.

(2) No sooner had I come than the movie ended.

(3) Hardly had my teacher arrived in our class when he noticed us.

(4) No sooner did Mike leave the room than the telephone rang.

(5) No sooner had the sun risen than the fog disappeared.

(6) Scarcely had she laid down when she fell asleep.

(7) No sooner did I leave home than they went back.

(8) No sooner had he read the reading passage than he answered the questions.

Qua bài tổng hợp kiến thức về “no sooner than” cũng như cách phân biệt khi sử dụng các cấu trúc khác có ý nghĩa tương tự, chúng mình hy vọng sẽ giúp được các bạn ghi nhớ cấu trúc này để có thể sử dụng nó một cách tự tin hơn trong tiếng Anh hằng ngày. Chúc các bạn học tốt nhé!

Xem thêm:

Leave a Comment