Kiến thức về thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) là một trong số 12 thì cơ bản của tiếng Anh hiện đại mà bạn cần phải nắm vững để có thể sử dụng tốt trong các bài thi và cả trong giao tiếp hàng ngày. Sau đây, mời các bạn cùng chúng mình tìm hiểu về định nghĩa, công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết của thì này nhé!

1. Định nghĩa

Trong tiếng Anh, thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) được dùng khi ta muốn nói về một hành động sẽ hoàn thành trước 1 hành động khác trong tương lai, hoặc một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai.

E.g.: Before 8 o’clock this evening, we‘ll have finished our homework. (Trước 8 giờ tối nay, chúng tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà của mình.)

→ “8 giờ tối nay” là một thời điểm trong tương lai và “hoàn thành bài tập về nhà” sẽ được làm trước thời điểm này nên ta sử dụng thì tương lai hoàn thành.

2. Công thức thì tương lai hoàn thành

Khi sử dụng thì tương lai hoàn thành, động từ chính ta chia ở dạng V3 – hay còn gọi là dạng past participle – quá khứ phân từ của động từ.

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Ở dạng V3, những động từ theo quy tắc ta chỉ cần thêm -ed hoặc -d, bên cạnh đó cũng có những động từ bất quy tắc sẽ có cách biến đổi khác ở dạng V3, ví dụ như: be → been; go → gone; eat → eaten; drink → drunk; write → written; etc.

Bạn có thể tham khảo bảng động từ bất quy tắc ở đây.

2.1. Thể khẳng định

S + will + have + V3

Chú ý: will = ‘ll

E.g.: By the end of next week, I’ll have taken an English speaking test. (Vào cuối tuần sau, tôi sẽ làm bài thi nói tiếng Anh..)

2.2. Thể phủ định

S + will + not + have + V3

Chú ý: will not = won’t 

E.g.: Maria won’t have finished her report until the end of next week. (Maria sẽ chưa hoàn thành báo cáo của mình cho đến cuối tuần sau.)

2.2. Thể nghi vấn

  • Thể nghi vấn Yes/No questions:

Q: Will + S + have + V3?

A: Yes, S + will

No, S + will not

Chú ý: will not = won’t 

E.g.: Will have Alex graduated this time next year? (Liệu vào thời điểm này năm sau Alex đã tốt nghiệp chưa?)

  • Yes, he will
  • No, he won’t
  • Thể nghi vấn Wh- questions

Wh-questions là những câu hỏi bắt đầu bằng các từ: what, when, where, who, whom, which, whose, why và how. Chúng được sử dụng để hỏi về những tính chất cụ thể, thời gian, địa điểm, con người, v.v.

Dùng Wh-questions trong thì tương lai hoàn thành, ta có công thức sau:

Wh- + will + S + have + V3?

Chú ý: will not = won’t 

E.g.: How much will they have spent on their clothes by the end of this year? (Họ sẽ đã chi bao nhiêu tiền cho quần áo của mình cho tới cuối năm nay?)

3. Khi nào thì sử dụng thì tương lai hoàn thành?

Cách sử dụngVí dụ
Diễn tả một hoạt động đã xảy ra và hoàn thành trước 1 hành động khác trong tương lai.By the time Anna’s boss calls her, she will have finished her work. (Vào lúc sếp của Anna gọi cho cô ấy, cô ấy đã hoàn thành công việc của mình rồi.)
Diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành trước 1 thời điểm trong tương lai.I will have finished reading this book before this evening. (Tôi sẽ đọc xong cuốn sách này trước tối nay.)

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành thường được dùng kèm với các cụm từ như:

  • Khoảng thời gian + from now. 

E.g.: Two months from now, I will have graduated. (Hai tháng nữa, tôi sẽ tốt nghiệp.)

  • Before + sự việc/thời điểm trong tương lai. 

E.g.: I will have finished my work before lunch. (Tôi sẽ hoàn thành việc của mình trước khi ăn trưa.)

  • By + thời gian trong tương lai. 

E.g.: She will have cooked her dinner by 9 p.m. (Cô ấy sẽ nấu ăn trước 9 giờ tối.)

  • By the end of + thời gian trong tương lai. 

E.g.: Julie will have finished her work report by the end of this month. (Julie sẽ hoàn thành báo cáo công việc của mình vào cuối tháng này.)

  • By the time + mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn. 

E.g.: By the time my mom comes home, I will have finished my homework. (Vào lúc mẹ tôi về nhà, tôi sẽ đã hoàn thành bài tập về nhà của mình.)

5. Bài tập vận dụng

A. Fill in the correct form of the verbs in brackets to complete the following sentences (Future perfect)

  1. By this time tomorrow, I ________ (finish) the project.
  2. By 8 o’clock, the kids ________ (fall) asleep.
  3. By tomorrow morning, he ________ (sleep).
  4. By next year, she ________ (receive) her promotion.
  5. Robin ________ (sell) his car by next Sunday.
  6. Morgan ________ (clean) the entire house by lunch.
  7. We ________ (dance) a few dances before midnight.
  8. At this time tomorrow morning, they ________ (begin) working.
  9. At this time next week, we ________ (catch) the thief.
  10. By 2030, I ________ (live) in Madrid for 15 years.
  11. In 2023, they ________ (work) here for 20 years.
  12. By September, our teacher ________ (teach) us for over a year.
  13. By October, I ________ (study) English for 3 months.
  14. On Monday, she ________ (wait) for 2 weeks.
  15. Before Saturday, you ________ (do) all of your homework.

B. Fill in the correct form of the verbs in brackets to complete the following sentences (Future perfect or Present simple)

1. By the time you ________  (return) home, you ________  (spend) much time in Africa.

2. She ________  (eat) a lot before the dessert ________  (arrive).

3. He ________  (talk) on the phone before his wife ________  (arrive).

4. We ________  (chose) a date before they ________  (call).

5. Natalie ________  (feed) the baby by the time she ________  (leave) the house.

6. You ________  (finish) your work before you ________  (leave) the office.

7. By the time they ________  (finish) drinking they ________  (drink) too much.

8. I ________  (be) 2 years in Scotland by the time she ________  (arrive).

Đáp án:

A.

  1. will have finished
  2. will have fallen
  3. will have slept
  4. will have received
  5. will have sold
  6. will have cleaned
  7. will have danced
  8. will have begun
  9. will have caught
  10. will have lived
  11. will have worked
  12. will have taught
  13. will have studied
  14. will have waited
  15. will have done

B. 

  1. return – will have spent
  2. will have eaten – arrives
  3. will have talked – arrives
  4. will have eaten – arrives
  5. will have fed – leaves
  6. will have finished – leave
  7. finish – will have drunk
  8. will have been – arrives

Qua bài viết tổng hợp về kiến thức cần biết của thì tương lai hoàn thành, hy vọng chúng mình đã giúp các bạn nắm vững hơn về cách sử dụng thì này trong tiếng Anh. Chúc các bạn học thật tốt và hãy cùng chờ đón những bài viết tiếp theo từ chúng mình nhé!

Viết một bình luận