Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (future perfect continuous tense) nằm trong số các thì thuộc tương lai của 12 thì cơ bản của tiếng Anh hiện đại, nó được sử dụng khá phức tạp và thường xuyên xuất hiện trong các bài thi. Qua bài viết dưới đây, mời các bạn cùng chúng mình điểm qua những phần quan trọng nhất về công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết để có thể nắm chắc được cách dùng của thì này nhé!

1. Định nghĩa

Trong tiếng Anh, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (future perfect continuous tense) được dùng khi ta muốn nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động, sự việc đang diễn ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước một hành động, sự việc khác.

E.g.: They will have been getting married for 3 years by the end of this month. (Tính tới cuối tháng này thì họ đã kết hôn được 3 năm rồi.)

2. Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Khi sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, động từ chính ta chia ở dạng V-ing.

2.1. Thể khẳng định

S + will + have + been + V-ing

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Chú ý: will = ‘ll 

E.g.: I’ll have been working in this company for 5 years by the end of this month. (Tôi sẽ đã đang làm việc ở công ty này được 5 năm vào cuối tháng này.)

2.2. Thể phủ định

S + will + not + have + been +V-ing

Chú ý: will not = won’t  

E.g.: Smith won’t have been playing sports for 2 months until the end of this year. (Smith sẽ không chơi thể thao trong 2 tháng cho đến cuối năm nay.)

2.3. Thể nghi vấn

  • Thể nghi vấn Yes/No questions:

Q: Will + S + have + been + V-ing?

A: Yes, S + will.

No, S + won’t.

Chú ý: will not = won’t 

E.g.: By the end of this year, will Alice have been living in this country for 10 months? (Đến cuối năm nay thì Alice đã đang sống ở đất nước này được 10 tháng rồi phải không?)

  • Yes, she will.
  • No, she won’t.
  • Thể nghi vấn Wh- questions

Wh-questions là những câu hỏi bắt đầu bằng các từ: what, when, where, who, whom, which, whose, why và how. Chúng được sử dụng để hỏi về những tính chất cụ thể, thời gian, địa điểm, con người, v.v.

Dùng Wh-questions trong thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, ta có công thức sau:

WH- + will + S + have + been + V-ing?

Chú ý: will not = won’t 

E.g.: Where will you have been working next month? (Tháng sau bạn sẽ đang làm việc ở đâu?)

3. Khi nào thì sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn?

Ta sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn khi:

Nhấn mạnh tính liên tục của 1 hành động so với 1 hành động khác trong tương lai.By the time my parents come home, I will have been studying English for 2 hours. (Tính tới lúc ba mẹ tôi về nhà, thì tôi sẽ đã học tiếng Anh được 2 tiếng rồi.)

Hành động “học tiếng Anh” của chủ ngữ “tôi” sẽ tiếp diễn trong “2 tiếng” và có một hành động “ba mẹ tôi về nhà” làm mốc thời điểm đối sánh để nhấn mạnh tính liên tục của hành động “học”.
Diễn tả một hành động, sự việc đang tiếp diễn kéo dài liên tục đến một thời điểm nhất định trong tương lai.They will have been working for his company for 10 months until the end of this month. (Bọn họ sẽ làm việc cho công ty của anh ta được 10 năm tính tới cuối tháng này.)

Hành động “làm việc” sẽ tiếp diễn trong tương lai “10 tháng” và kết thúc trước “cuối tháng này”.

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Để nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, ta thấy trong câu có thể có các từ sau:

  • By then: tính đến lúc đó

E.g.: By then, they will have been traveling for 2 weeks. (Đến lúc đó, họ sẽ đi du lịch được 2 tuần.)

  • By the end of this week/month/year: tính đến cuối tuần này/tháng này/năm nay

E.g.: By the end of this month, they will have been dating for 2 years. (Tính đến cuối tháng này thì họ đã hẹn hò được 2 năm.)

  • By the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn​

E.g.: By the time John arrives, I will have been playing video games. (Vào lúc John đến, tôi vẫn sẽ đang chơi trò chơi điện tử.)

  • When: vào khi

E.g.: When Alice is 30 years old, she will have been learning French for 10 years. (Khi Alice 30 tuổi, cô ấy sẽ đã học tiếng Pháp được 10 năm.)

Chú ý: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không sử dụng với các mệnh đề bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như: while, before, after, by the time, as soon as, if, unless… Với những từ này, ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

5. Bài tập vận dụng

A. Fill in the correct form of the verbs in brackets to complete the following sentences (future perfect continuous)

  1. By the end of the week I (work) ____ will have been working here for four months.
  2. By the end of this month we (live) ____ together for six years.
  3. By the end of the term she (study) ____ for nine years.
  4. By midnight we (play) ____ this computer game for 48 hours.
  5. She (talk) ____ on the phone for the last couple of hours.
  6. They (look for) ____ me all night long.
  7. He (play) ____ soccer all day long.
  8. You (watch) ____ TV all the time.
  9. He (not/sleep) ____ all morning.
  10.  (Wait/they) ____ for 2 hours?

B. Fill in the correct form of the verbs in brackets to complete the following sentences (future perfect continuous of future perfect)

  1. Layla _____________ (finish) these courses next week.
  2. When James arrives, my family __________ (go) to bed.
  3. By next month, my sister _________ (learn) Chinese for 4 years.
  4. ______ it __________ (stop) raining by tomorrow afternoon?
  5. By next year, I __________ (live) in London for 2 years.
  6. My older brother _______________ (write) these novels for 8 months by the end of this week.
  7. ______ you ___________ (live) in Japan for 2 months by the end of this week.
  8. When his brother arrive, they _________ (have) dinner tomorrow.
  9. Taylor Swift __________ (write) a new song by the end of this year.
  10.  Hannah____________ (learn) Spanish for over 3 years by the end of next year.

Đáp án:

A.

  1. will have been working
  2. will have been living
  3. will have been studying
  4. will have been playing
  5. will have been talking
  6. will have been looking for
  7. will have been playing
  8. will have been watching
  9. won’t have been sleeping
  10.  will they have been waiting

B. 

  1. will have finished
  2. will have gone 
  3. will have been learning 
  4. Will – have rained
  5. will have been living 
  6. will have been writing 
  7. Will – have been living
  8. will have had
  9. will have written 
  10. will have been learning

Hy vọng qua bài viết tổng hợp kiến thức và bài tập trên, các bạn đã nắm vững được công thức cũng như cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để có thể sử dụng chúng thành thạo hơn trong việc học tiếng Anh. Chúc các bạn học thật tốt!

Viết một bình luận