Câu hỏi đuôi là gì? Cấu trúc của câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôi (hay gọi là Tag question) là một chủ điểm ngữ pháp rất thường gặp trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày. Khi bạn thành thạo câu hỏi đuôi sẽ giúp bạn có thể cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Anh cũng minh. Trong bài viết này, Bhiu.edu.vn sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức về Tag question để các bạn có thể nắm vững hơn.

câu hỏi đuôi

Tìm hiểu về câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôi (Tag Question) là một dạng câu hỏi rất hay dùng trong tiếng Anh, luyện thi IELTS đặc biệt là trong bài thi TOEIC cũng như tiếng Anh giao tiếp. Đây là dạng một câu hỏi ngắn đằng sau một câu trần thuật. Câu trả lời sẽ ở dạng YES/NO nhưng mang sắc thái ý nghĩa khác nhau.

Ex: They are workers, aren’t they?

câu hỏi đuôi

 Tìm hiểu về câu hỏi đuôi

Chú ý: nếu người hỏi xuống giọng ở cuối câu thì thực ra họ không muốn hỏi mà là đang trông chờ người trả lời đồng ý với điều mình nói. Khi người hỏi lên giọng ở cuối câu hỏi thì mới là một câu hỏi thật sự và người hỏi muốn nhận được câu trả lời.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Cấu trúc

Đối với động từ thường (ordinary verbs)

Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.

S + V(s/es/ed/2)….., don’t/doesn’t/didn’t + S?

Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

 S + don’t/ doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S?

Hiện tại đơn với TO BE: – She is pretty, is she? – She is worry, isn’t she? 
Hiện tại đơn động từ thường: chúng ta sẽ mượn trợ động từ DO hoặc DOESHe love me, dones’t he?He loves you, doesn’t he? 
Thì quá khứ đơn với động từ thường: chúng ta mượn trợ động từ DIDQuá khứ đơn với TO BE: dùng WAS/WERE: She didn’t come here, did she? She was pretty, wasn’t she? 
Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: chúng ta mượn trợ động từ HAVE/HAS They have some flowers, haven’t they?
Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: chúng ta mượn trợ động từ HAD– She hadn’t met you before, had she ?
Thì tương lai đơn– It will rain, won’t it?
câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôi

Hãy chú ý tới ý nghĩa của “yes và no” trong câu trả lời của câu hỏi phủ định:

They are not going camping today, are they? (Hôm nay họ không đi cắm trại phải không?)

Yes. (=Yes, they are going camping)  Có. (=Có, tôi có đi cắm trại)

No. (=No, they are not going camping) Không. (=Không, tôi không đi cắm trại)

 Đối với động từ đặc biệt (special)

Là các động từ khi chuyển sang câu phủ định ta thêm NOT vào sau động từ, khi chuyển sang nghi vấn thì phải đưa chính động từ này lên trước chủ ngữ.

Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.

S + special verb….. , special verb + not + S?

Ex:        You are a worker, aren’t you?

               She has just bought a new car, hasn’t she?

Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

S + special verb + not….., special verb  + S?

Ex:        You aren’t a worker, are you?

               She hasn’t bought a new car, has she?

Đối với động từ khiếm khuyết (modal verbs)

Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.

S + modal verb…………., modal verb + not + S?

Ex:        He can speak Vietnamese, can’t he?

               Linh will go to Hanoi next month, won’t she?

Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

S + modal verb + not…………., modal verb + S?

Ex:        He can’t speak Vietnamese, can he?

               Linh won’t go to Hanoi next month, will she?

Trên đây là bài viết cung cấp đến cho các bạn những kiến thức về câu hỏi đuôi. Mong rằng bạn sẽ nắm vững được kiến thức này và nhanh chóng nâng cao trình độ tiếng Anh của mình. Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Viết một bình luận