Câu Điều Kiện Loại 3: Lý Thuyết Và Bài Tập Có Đáp Án

Lì xì Tết Tại Vietop

Bạn cảm thấy mơ hồ về các kiến thức ngữ pháp do nội dung quá rộng, khiến bạn rất khó tổng hợp khi cần ôn lại. Điều này làm bạn cảm thấy, môn tiếng anh học vô cũng khó khăn. Để giúp bạn có thể chinh phục ngữ pháp dễ dàng hơn, Bhiu sẽ giới thiệu đến bạn bài viết Câu Điều Kiện Loại 3: Lý Thuyết Và Bài Tập Có Đáp Án.

Câu điều kiện loại 3
Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 là gì?

Câu điều kiện loại 3 là câu sẽ được dùng để diễn tả một hành động, hay một sự việc nào đó đã không xảy ra trong quá khứ bởi một điều kiện được nhắc tới đã không xảy ra.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 hoặc các câu điều kiện nói chung, thông thường sẽ có 2 mệnh đề trong câu. Một mệnh đề sẽ dùng để mô tả các điều kiện “nếu”, mệnh đề còn lại sẽ là mệnh đề chính biểu hiện “thì”.

Mệnh đề điều kiệnMệnh đề chính
If + S + had + Vpp/V-edIf + thì quá khứ hoàn thành
S  + would/could/might + have + Vpp/V-edS + would/could/might + have + quá khứ phân từ

Chú ý: Cả 2 từ “would” và “had” đều có thể viết tắt thành chữ “d“. Do đó, để phân biệt, các bạn sẽ cần lưu ý rằng từ “would” sẽ không xuất hiện trong mệnh đề if, nên khi bạn viết tắt chúng ở mệnh đề này thì đó sẽ là từ “had“.

Cách sử dụng câu điều kiện loại 3

Trong một số trường hợp sau:

Mô tả một hành động, hay một sự việc đã không xảy ra ở trong quá khứ.

NHẬP MÃ BHIU40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS TẠI VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Ví dụ: If Lan had seen you then, she would have invited you to dinner. (Nếu Lan nhìn thấy bạn lúc đó, cô ấy đã mời bạn ăn tối.)

=> Ta có thể thấy được điều kiện “nhìn thấy” đã không xảy ra trong quá khứ nên hành động “mời ăn tối” cũng đã không xảy ra.

Sử dụng từ “might” để mô tả một hành động, hay một sự việc đã có thể xảy ra trong quá khứ nhưng bạn không chắc chắn về nó.

Ví dụ: If Lan had played better, Lan might have won. (Nếu Lan chơi tốt hơn, Lan có thể đã thắng.)

=> Ta có thể thấy được sự việc “chiến thắng” trong câu nói không chắc chắn sẽ xảy ra trong quá khứ, kể cả khi điều kiện bạn nói tới là “chơi tốt hơn” có thật.

Sử dụng từ “could” để diễn tả một hành động nào đó, hay sự việc có đủ điều kiện xảy ra trong quá khứ nếu điều kiện bạn nói tới xảy ra.

Ví dụ: If Lan had enough money, Lan could have bought the phone. (Nếu Lan có đủ tiền, Lan đã có thể mua điện thoại.)

=> Ta có thể thấy được sự việc “mua điện thoại” đã đủ điều kiện để nó có thể xảy ra, nếu điều kiện bạn nói tới “đủ tiền” xuất hiện.

Biến thể của câu điều kiện loại 3 bạn cần nắm

Biến thể của câu điều kiện loại 3
Biến thể của câu điều kiện loại 3

Đối với các trường hợp sử dụng các điều kiện quá khứ nhưng lại đề cập đến kết quả mà hành động đó chưa hoàn thành hoặc có thể liên tục (mệnh đề chính được chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn).

Cấu trúc: If + S + had + Vpp, S + would + had + been + V-ing

Ví dụ: If the weather had been better, Lan could have been sitting in the garden when he arrived. (Nếu thời tiết tốt hơn, Lan đã ngồi trong vườn khi anh ấy đến.)

Trường hợp khi nói về quá khứ hoàn thành và kết quả diễn ra ở hiện tại thế nào.

Cấu trúc: If + S + had + Vpp, S + would + V-inf

Ví dụ: If Lan had followed my advice, she would be richer now. (Nếu Lan làm theo lời khuyên của tôi, cô ấy sẽ giàu hơn bây giờ.)

Trường hợp sẽ dùng câu điều kiện loại 3 trong điều kiện có tính tiếp diễn, hay hoàn thành trong quá khứ.

Cấu trúc: If + S + had + been + V-ing, S + would + have/has + Vpp

Ví dụ: If it hadn’t been raining the whole week, Lan would have finished the laundry. (Nếu cả tuần trời không mưa thì Lan đã giặt xong quần áo rồi.)

Đảo ngữ quan trọng của câu điều kiện loại 3

Cấu trúc: Had + S + Vpp, S + would + have + Vpp

Ví dụ: Had Lan played better, she might have won. (Nếu Lan chơi tốt hơn, cô ấy có thể đã thắng.)

Xem thêm các bài viết liên quan:

Bài tập vận dụng câu điều kiện loại 3

Bài 1: Điền vào ô trống.

1. If they had known my friend was in hospital, they (go) ____ to see her.

2. They did not see you in the pool yesterday. If they had seen you, they (swim) ____ with you.

3. My mom did not go to the gym yesterday. She (go) ____ if she had not been so tired.

4. Han (not/ leave) ____ home if his father had not disturbed her.

5. If Le had been looking in front of herself, she (not/walk) ____ into the wall.

6. The view of the mountain was wonderful. If they had had a camera, they (take) ____ some pictures.

7. Susan was not thirsty. If she had been thirsty, she (drink) ____ some water.

8. If my mom had gone to the university, she (study) ____ science. She likes science a lot.

9. If we had known how to swim, we (swim) ____ when we went to the beach.

10. If you had given a direct address to me, I (find) ____ that museum easily.

11. If we had had enough money, we (buy) ____ a big house for ourselves.

12. They (go) ____ for the picnic yesterday if the weather had not been rainy.

Bài 2: Điền vào ô trống.

1. If the weather (to be) ____ nice, we (to play) ____ football.

2. If they (to go) ____ to a good restaurant, they (to have) ____ a better dinner.

3. If Jam (to learn) ____ more words, she (to write) ____ a good report.

4. If the boys (to take) ____ the bus to school, they (to arrive) ____ on time.

5. If the teacher (to explain) ____ the homework, I (to do) ____ it.

6. If we (to wait) ____ for another 10 minutes, we (to see) ____ the pop star.

7. If the police (to come) ____ earlier, they (to arrest) ____ the burglar.

8. If I (to buy) ____ fresh green vegetable, my salad (to taste) ____ better.

9. If An (to ask) ____ me, I (to email) ____ the documents.

10. If Lam (to speak) ____ more slowly, Peggy (to understand) ____ him.

Đáp án:

Bài 1:

1. would have gone

2. would have swum

3. would have gone

4. would not have left

5. would not have walked

6. would have taken

7. would have drunk

8. would have studied

9. would have swum

10. would have found

11. would have bought

12. would have gone

Bài 2:

1. had been/would have played

2. had gone/would have had

3. had learned/would have written

4. had taken/would have arrived

5. had explained/would have done

6. had waited/would have seen

7. had come/would have arrested

8. had bought/would have tasted

9. had asked/would have emailed

10. had spoken/would have understood

Bài viết trên đây là về Câu Điều Kiện Loại 3: Lý Thuyết Và Bài Tập Có Đáp Án. Bhiu hy vọng với những thông tin bài viết trên chia sẻ giúp bạn ôn tập ngữ pháp hiệu quả. Và đừng quên ghé thăm chuyên mục Grammar để có thêm kiến thức mỗi ngày nhé!

Viết một bình luận