Bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn(có đáp án)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai trong những thì thường xuất hiện trong các bài thi. Vì vậy, để có thể nắm vững cách sử dụng thì này, các bạn hãy cùng Bhiu.edu.vn luyện tập các bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn được tổng hợp dưới đây!

1. Thì quá khứ hoàn thành

1.1. Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành là thì dùng để chỉ một hành động diễn ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã diễn ra trong quá khứ. Hành động nào diễn ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành còn hành động diễn ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

1.2. Cách dùng

Dưới đây là 6 cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành thường dùng phổ biến nhất kèm ví dụ cụ thể.

  • Dùng trong trường hợp 2 hành động cùng diễn ra trong quá khứ, ta dùng Past Perfect Tense cho hành động diễn ra trước và quá khứ đơn cho hành động diễn ra sau.

Ví dụ: An idea occurred to her that he had helped her very much in the everyday life.

  • Thì quá khứ hoàn thành được dùng để chỉ hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một thời điểm được nói đến trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: They had had lunch when he arrived. 

Bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  • Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn

Ví dụ: No sooner had she returned from a long journey than she was ordered to pack her bags.

  • Hành động diễn ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

Ví dụ: Mary had prepared for the exams and was ready to do well.

  • Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

Ví dụ: John would have come to the party if he had been invited.

  • Hành động diễn ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

Ví dụ: John had studied in England before he did his master’s at Harvard.

1.3. Công thức thì Quá khứ hoàn thành

  • Câu khẳng định
S + had + PII (past participle)

Ví dụ: Mary had finished my work when she left the company.

S + had been + Adj/Noun

Ví dụ: John had been an accountant before he got fired

  • Câu phủ định 
S + hadn’t + Pll (past participle)

Ví dụ: John hadn’t finished her work when she left the company.

  • Câu nghi vấn
Had + S + Pll (past participle)?

Ví dụ: Had the film ended when John arrived at the cinema?

1.3. Dấu hiệu nhận biết

Nhận biết qua các từ nhận biết

Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng cùng với các giới từ và liên từ như: Until then, by the time, before, after, for, as soon as, by, before, after, when by, prior to that time, by the time, by the end of + time in the past …

Ví dụ:

  • When she got up this morning, her father had already left.
  • By the time I met Mary, I had worked in that company for 3 years.

Qua vị trí cùng các liên từ với các vị trí và cách dùng như sau

  • When: Khi

Ví dụ: When I arrived at the airport, his flight had taken off. 

  • Before: trước khi

–> Trước “before” dùng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” dùng thì quá khứ đơn

Vídụ: Mary had done her homework before her mother asked her to do so.

  • After: sau khi

–> Trước “after” dùng thì quá khứ đơn và sau “after” dùng thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ: I went home after I had eaten a big roasted chicken

Nhận biết qua ngữ cảnh

  • When I got home last night. I found that somebody had broken into the flat. 
  • The man sitting next to me on the plane was very nervous. He hadn’t flown before./ He had never flown before. 

Xem thêm các bài viết liên quan:

2. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

2.1. Khái niệm 

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) thường được dùng để diễn tả quá trình một hành động diễn ra trước một hành động khác diễn ra trong quá khứ.

2.2. Cách dùng

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

Ví dụ: We had been working for 3 hours when she telephoned

  • Diễn tả hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

Ví dụ: This morning, Mary was very tired because she had been working very hard all night.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Chỉ một hành động diễn ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ: Yesterday, when we got up. It was snowing. It had been snowing for 2 hours.  

  • Miêu tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác

Ví dụ: Tim had been falling in love for 3 years with his girlfriend and prepared for a wedding.

  • Miêu tả một hành động diễn ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ: His son had been driving for 3 hours before 10p.m last night

  • Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

Ví dụ: This morning, John was very tired because she had been working very hard all night

1.3. Công thức 

  • Câu khẳng định 
S + had + been + V-ing

Ví dụ: It had been raining very hard for 3 hours before it stopped.

  • Câu phủ định
S + hadn’t + been + V-ing

Ví dụ: We hadn’t been talking to each other when Hoa saw us.

  • Câu nghi vấn 
Had + S + been + V-ing?

Ví dụ: Had she been playing games for 3 hours before she went to eat dinner?

1.4. Dấu hiệu nhận biết 

Đối với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, ở trong thành phần câu sẽ có từ dùng để nhận biết như sau:

  • Until then: Cho đến lúc đó

Ví dụ: Until then she had been leaving HaNoi for 4 years

  • By the time: Đến lúc

Ví dụ: By the time he came back she had been sleeping for 3 hours.

  • Prior to that time: Thời điểm trước đó

Ví dụ: Prior to that time I had been still traveling in HaNoi for 2 months.

  • Before, after: Trước, sau

Ví dụ: Before he came, I had been having breakfast at 8 o’clock.

Xem thêm các bài viết liên quan:

3. Phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Mọi người sẽ thường hay nhầm lẫn giữa thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Vì vậy, các bạn cần phải lưu ý một số cách phân biệt hai thì trên như sau:

Quá khứ hoàn thành

  • Động từ “to be”: S + had been + Adj/ noun

Ví dụ: My mother had been a great singer when she was a student

  • Động từ thường: S + had +Ved(past participle)

Ví dụ: I met Mary after she had divorced.

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

S + had been + V-ing

Ví dụ: When I looked out of the window, it had been sunning

4. Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và quá khứ hoàn thành 

Bài tập

Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ

  1. When I arrived, Mary (wait) …………………………… for me. She was very angry with me.
  2. They (run) ……………………………along the street for about 90 minutes when a motorbike suddenly stopped right in front of them.
  3. Yesterday, my father said he (stop) ……………………………smoking for 4 months.
  4. Someone (paint) …………………………… the room because the smell of the paint was very strong when we got into the room.
  5. We (talk) ………………………..… on the mobilephone when the rain poured down.

Bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  1. The woman (pay) ………………………….. for her new bike in cash.
  2. I (have) ………………………………….lunch by the time the others came into the restaurant.
  3. It (rain) ……………………….. for 4 days before the storm came yesterday.
  4. We (run) ……………………………along the street for about 100 minutes when a bus suddenly stopped right in front of us.
  5. They (talk) ………………………..… on the phone when the rain poured down.
  6. Last week, my brother said he (stop) ……………………………smoking for 5 months.
  7. I (have) ………………………………….lunch for 20 minutes by the time the others came into the restaurant.

Bài tập 2: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc

  1. Mary was very tired when she arrived home. (she/work/hard all day)
  2. The two boys came into the house. They had volleyball and they were both very tired. (they/play/volleyball) ……………….
  3. Mary was disappointed when she had to cancel her holiday. (She/look/forward to it) ……………….
  4. Tom woke up in the middle of the night. He was frightened and didn’t know where he was. (He/dream) ……………….
  5. When I got home, Harry was sitting in front of the TC. He had just turned it off. (he/ watch/ a film) ……………….

Bài tập 3: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. Huong had (walk) ………… three miles a day before her leg was broken.
  2. Tuan had (finish) ………… his assignment before 11 o’clock last night.
  3. She had (turn off) ………… the air – conditioner before I came home
  4. Harry failed the final test because he had not (attend) ………… class.
  5. My mother had (make) ………… soup, so it was still hot and steamy when the visitors came in.
  6. Vi gained weight because she had (overeat) ………….
  7. Mary and Peter had (fall) ………… in love for 3 years and prepared for a wedding.
  8. My parents had (quarrel) ………… 2 hours before my grandmother came back home.
  9. Mary had (read) ………… the novel before she saw the film.

Bài tập 4: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn

  1. John had gone home before we arrived. 

–> After …………………………………………………………………………………….

  1. We had lunch then we took a look around the shops. 

–> Before ……………………………………………………………………………………

  1. The light had gone out before they got out of the office. 

–> When…………………………………………………………………………………….

  1. After Peter had explained everything clearly, we started our work. 

-> By the time …………………………………………………………………………….

  1. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. 

-> Before ………………………………………………………………………………….

Xem thêm các bài viết liên quan:

Bài tập 5: Đặt động từ ở dạng phù hợp nhất, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  1. It was very noisy next door. Our neighbors were having (have) a party.
  2. Peter and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast
  3. Mary was sitting on the ground. She was out of breath. She … (run)
  4. When Tim arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)
  5. When Tim arrived, everybody was sitting round the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. They … (eat)
  6. John was on his hands and knees on the floor. He … (look) for his contact lens.
  7. When I arrived, Vi … (wait) for me. She was annoyed with me because I was late and she … (wait) for a long time.

Đáp án

Bài tập 1

1. had been waiting2. had been running3. had been stopping4. had been painting
5. had been talking6. had been paying7. had been having8. had been raining
9. had been running10. had been talking11. had been stopping12. had been having

Bài tập 2

  1. She’d been working hard all day.
  2. They’d been playing volleyball
  3. She’d been looking forward to it
  4. He’d been dreaming
  5. He’d been watching a film

Bài tập 3

1. Had been walking2. Had finished3. Had turned off
4. Had not been attending5. Had been making soup6. Had been overeating
7. Had been falling in love8. Had been quarreling9. Had read

Bài tập 4

  1. After John had gone home, we arrived.
  2. Before we took a look around the shops, we had had lunch.
  3. When they got out of the office, the light had gone out.
  4. By the time we started our work, Peter had explained everything clearly.
  5. Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden.

Bài tập 5

2. was walking3. had been running4. were eating
5. had been eating6. was looking7. was waiting … had been waiting

Trên đây là bài viết chia sẻ kiến thức cũng như bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Hi vọng qua bài viết này, các bạn có thể phân biệt 2 thì này để có thể học tập tốt và đạt điểm số cao nhất. Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày.

Viết một bình luận