Thì quá khứ tiếp diễn – cách sử dụng và bài tập

Là một trong 3 thì thuộc nhóm quá khứ của 12 thì cơ bản trong tiếng Anh hiện đại, thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) là một chủ điểm ngữ pháp không thể thiếu trong quá trình học tiếng Anh của chúng ta. Sau đây, mời các bạn cùng chúng mình tìm hiểu về định nghĩa, công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết của thì này nhé!

1. Định nghĩa

Trong tiếng Anh, thì quá khứ tiếp diễn (Present perfect continuous tense) được dùng khi ta muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật, sự việc hoặc thời gian sự vật, sự việc diễn ra trong quá khứ có tính chất kéo dài.

Julie đang ngủ vào 3 giờ ngày hôm qua.

2. Công thức thì quá khứ tiếp diễn

Khi sử dụng thì quá khứ tiếp diễn, động từ chính ta chia ở dạng V-ing.

2.1. Thể khẳng định

S + were/was + V-ing

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Chú ý:

  • We/ You/ They/ Danh từ số nhiều: were
  • I/He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được: was

E.g.: This time yesterday they were working. (Giờ này hôm qua thì họ đang làm việc.)

I was cooking when the power went out.. (Tôi đang nấu cơm thì cúp điện.)

2.2. Thể phủ định

S + were/was + not + V-ing

Chú ý:

  • We/ You/ They/ Danh từ số nhiều: were
  • I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được: was
  • were not = weren’t 
  • was not = wasn’t  

E.g.: Alain wasn’t working when I came yesterday. (Hôm qua Alain đang không làm việc khi tôi đến.)

They were not watching TV when the incident happened. (Họ không đang xem TV khi sự cố xảy ra.)

2.3. Thể nghi vấn

  • Thể nghi vấn Yes/No questions:

Q: Were/was + S + been + V-ing?

A: Yes, S + were/was (+ V-ing)

No, S + weren’t/wasn’t (+ V-ing)

Chú ý:

  • We/ You/ They/ Danh từ số nhiều: were
  • I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được: was
  • were not = weren’t 
  • was not = wasn’t  

E.g.: Were you studying English at 8am yesterday? (Bạn có đang học Anh văn vào 8 giờ sáng hôm qua không?)

  • Yes, I was.
  • No, I wasn’t.

  • Thể nghi vấn Wh- questions

Wh-questions là những câu hỏi bắt đầu bằng các từ: what, when, where, who, whom, which, whose, why và how. Chúng được sử dụng để hỏi về những tính chất cụ thể, thời gian, địa điểm, con người, v.v.

Dùng Wh-questions trong thì quá khứ tiếp diễn, ta có công thức sau:

Wh- + were/was + S + V-ing?

Chú ý:

  • We/ You/ They/ Danh từ số nhiều: were
  • I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được: was
  • were not = weren’t 
  • was not = wasn’t  

E.g.: What was Lucy doing in the meeting yesterday? (Lucy đã làm gì trong buổi họp hôm qua?)

3. Khi nào thì sử dụng thì quá khứ tiếp diễn?

Ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn khi:

Mục đíchVí dụ
Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ tiếp diễnWhen my sister got there, he was waiting for her.
(Khi chị tôi tới, anh ta đã đang đợi ở đó rồi.)
Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứWhile I was taking a bath, she was using the computer.(Trong khi tôi đang tắm thì cô ấy dùng máy tính.)

While I was driving home, she was trying to phone me. (Cô ấy đã cố gắng gọi điện cho tôi trong lúc tôi đang lái xe về nhà.)
Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vàowas listening to the news when she phoned(Tôi đang nghe tin tức thì cô ấy gọi tới.)

They were still waiting for the plane when I spoke to them. (Khi tôi nói chuyện với họ thì họ vẫn đang chờ máy bay.)
Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền người khác, thường đi cùng “always”When he worked here, he was always making noise.(Khi anh ta còn làm việc ở đây, anh ta thường xuyên làm ồn.)

My mom was always complaining about my room when she got there. (Mẹ tôi luôn than phiền về phòng tôi khi bà ấy ở đó.)

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm thời điểm xác định.

  • At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 10 o’clock last night,…)
  • At this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)
  • In + năm (in 1995, in 2000)
  • In the past (trong quá khứ)

E.g.: At this time last month, I was going to the cinema with my boyfriend. (Vào thời điểm này tháng trước, tôi đang đi xem phim với bạn trai của mình.)

Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

Ngoài việc dựa vào cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn, ngữ cảnh của câu thì ta nên sử dụng thì quá khứ tiếp diễn khi có xuất hiện các từ như: While (trong khi); When (Khi); at that time (vào thời điểm đó);…

E.g.: Yesterday when I was learning English, my dogs barked. (Hôm qua khi tôi đang học Anh văn, con chó của tôi sủa um lên.)

5. Bài tập vận dụng

A. Fill in the correct form of the verbs in brackets to complete the following sentences (past simple or past continuous)

  1. My friend ______ (fall) off the ladder while he  ______ his room. (paint)
  2. We  ______ (buy) that house in 2014.
  3. My dad  ______ interested in buying a new car. (not be)
  4. My friends ______ (wait) for me at the airport when I  ______. (arrive)
  5. A few nights ago, I  ______ (read) a book when suddenly I  ______ (hear) a noise outside. Some teenagers  ______ loud music. (play)
  6. The fire  ______ (still burn) when the first firefighters  ______. (arrive)
  7. My sister ______ (look) for a job when she  ______ (come) across an interesting ad in the newspaper. 
  8. I  ______ (hear) someone call my name. I  ______ (turn) around and  ______ (see) my mom standing at the back of the queue. I  ______ (be) so surprised. 
  9. My sister  ______ (wear) a dress when I  ______ (see) her at the performance. 
  10. I  ______ (start) preparing dinner at 4.pm and I  ______ (be) still at it when my wife  ______ (come) home. 

B. Choose the right answer (past simple or past continuous)

  1. I saw/ was seeing the accident when I was waiting for the taxi.
  2. What were you doing/ did you do when I phoned?
  3. They didn’t visit/ weren’t visiting their friends last summer holiday.
  4. It rained/ was raining heavily last month.
  5. While people were talking to each other, he read/ was reading his book.
  6. Chris was eating/ ate pizza every weekend last month.
  7. While we were running/ run in the park, Mary fell over.
  8. Did you find/ Were you finding your keys yesterday?
  9. Who was she dancing/ did she dance with at the party last night?
  10. They were watching/ watched football on TV all day.

Đáp án:

A.

  1. fell – was painting
  2. bought
  3. wasn’t 
  4. were waiting – arrived
  5. was reading – heard – were playing
  6. was still burning – arrived
  7. was looking – came
  8. heard – turned – saw – was
  9. was wearing – saw
  10. started – was – came

B. 

  1. I saw 
  2. What were you doing
  3. They didn’t visit
  4. It rained
  5. he was 
  6. Chris ate pizza
  7. While we were running
  8. Did you find
  9. Who did she dance with 
  10. They watched 

Hy vọng với bài viết tổng hợp kiến thức và bài tập ở trên đã có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn và sử dụng thành thạo hơn thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt và hãy đón chờ những bài viết ngữ pháp tiếp theo từ chúng mình nhé!

Viết một bình luận