Thì hiện tại đơn Present Simple – căn bản khi học tiếng Anh

Thì hiện tại đơn – present simple tense, là thì căn bản nhất trong số 12 thì và được dạy trong những bài học ngữ pháp tiếng Anh đầu tiên. Ở bài viết dưới đây, hãy cùng chúng mình điểm lại định nghĩa và cách sử dụng thì hiện tại đơn để có thể nắm chắc phần ngữ pháp nền tảng này nhé!

1. Định nghĩa

Thì hiện tại đơn – present simple tense được dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên, một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, hoặc một khả năng của ai đó.

E.g: I go to school everyday. (Tôi đến trường mỗi ngày.)

Water boils at 100°C. (Nước sôi ở 100 °C.)

Liệu bạn đã nắm chắc được cách dùng thì “đơn giản nhất của đơn giản” này chứ?

2. Công thức của thì hiện tại đơn

2.2. Câu khẳng định – Affirmative

Động từ “to be”Động từ thường
Công thứcS + am/ is/ are + N/ AdjS + V (s/es)
Lưu ýI + am = I’m
He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is = he’s / she’s / it’s
You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are = You’re / we’re / they’re
I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V-infinitive
He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V (s/es)
Ví dụI am a teacher. (Tôi là giáo viên.)He is / He’s a lawyer. (Anh ta là luật sư.)They are / They’re students. (Họ là học sinh.)I go to school by bus. (Tôi đến trường bằng xe buýt.)
She likes Math. (Cô ta thích môn Toán.)
We do homework. (Chúng tôi làm bài tập.)

Quy tắc thêm s/es vào động từ với chủ ngữ số ít trong thì hiện tại đơn:

  • Thêm “es” vào sau động từ tận cùng bằng “o, x, ss, sh, ch” – ví dụ như go thành goes, teach thành teaches, wash thành washes,…
  • Động từ tận cùng bằng y, đổi y thành i và thêm es – ví dụ như study thành studies.
  • Các động từ còn lại sẽ thêm s vào sau – ví dụ như like thành likes, make thành makes,…

2.3. Câu phủ định – Negative

Động từ “to be”Động từ thường
Công thứcS + am/ is/ are + not + N/ AdjS + do/ does + not + V-infinitive
Lưu ýis not = isn’t
are not = aren’t
do not = don’t
does not = doesn’t
Ví dụI am not a teacher. (Tôi không phải giáo viên.)
He is not / He isn’t a lawyer. (Anh ta không phải luật sư.)
They are not / They aren’t students. (Họ không phải học sinh.)
I do not / don’t go to school by bus. (Tôi không đến trường bằng xe buýt.)
She does not / doesn’t like Math. (Cô ta không thích môn Toán.)
We do not / don’t do homework. (Chúng tôi không làm bài tập.)

Chú ý: Ở câu phủ định với động từ thường có chủ ngữ là số ít, phía sau trợ động từ does not/doesn’t ta vẫn giữ động từ ở nguyên thể chứ không thêm s/es

. Vậy nên “She doesn’t likes Math” là sai, câu đúng phải là “She doesn’t like Math.”

2.4. Câu nghi vấn định – Interrogative

Ta có 3 dạng là câu nghi vấn có – không hoặc đúng – sai (Yes – No questions), câu nghi vấn WH- (WH- questions) và câu nghi vấn sử dụng trợ động từ do/does.

Câu nghi vấn WH- có các từ để hỏi như: what, where, when, why, which, who, whose, how.

Yes – No questionsWH- questionsDo/does
Công thứcHỏi: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?
Đáp:  Yes, S + am/ are/ is.
No, S + am not/ are not/ is not.
Hỏi: WH-word + am/ is/ are + S +…?
Đáp:  S + am/ is/ are (+ not) +…
Hỏi: Do/ Does (not) + S + V-infinitive
Đáp:  Yes, S + do/does.
No, S + do not/ does not.
Lưu ýis not = isn’t
are not = aren’t
do not = don’t
does not = doesn’t
do not = don’t
does not = doesn’t
Ví dụAre you a teacher?
Yes, I’m a teacher. / Yes, I am.
No, I’m not a teacher. / No, I am not.

Is he a lawyer?
Yes, he’s a lawyer. / Yes, he is.
No, he’s not a lawyer. / No, he isn’t.
What is it? 
It is a book.

Where are you?
I am at school.

Who is that person?
She is Mrs. Smith.
Do you go to school by bus?
Yes, I do. / Yes, I go to school by bus.
No, I don’t. / No, I don’t go to school by bus.

Does she like Math?
Yes, she does. / Yes, she likes Math.
No, she doesn’t. / No, she doesn’t like Math.

2.4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Để nhận biết thì hiện tại đơn, ta chú ý đến một số trạng từ chỉ tần suất như: 

  • Always (luôn luôn)
  • Usually (thường xuyên)
  • Often/ Frequently/ Regularly (thường xuyên)
  • Sometimes (thỉnh thoảng)
  • Seldom/ Rarely/ Hardly (hiếm khi)
  • Never (không bao giờ)

E.g.: I often go to the cinema. (Tôi thường đến rạp chiếu phim.)

She always stays up late. (Cô ấy luôn thức khuya.)

Một số cụm từ xuất hiện trong câu sử dụng thì hiện tại đơn:

  • Every + khoảng thời gian (every month,…)
  • Once/ twice/ three times/ four times + khoảng thời gian (once a week,..)
  • In + buổi trong ngày (in the morning,…)

E.g.: They travel to London every year. (Họ đi du lịch đến Luân Đôn mỗi năm.)

I go swimming twice a week. (Tôi đi bơi 2 lần một tuần.)

Alex goes jogging in the morning. (Alex đi chạy bộ vào buổi sáng.)

3. Khi nào ta dùng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh?

  • Nói về một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.

E.g.: I walk to school everyday. (Tôi đi bộ đến trường mỗi ngày.)

  • Nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

E.g.: The sun rises in the East. (Mặt trời mọc ở đằng Đông.)

  • Nói về một lịch trình có sẵn, có thời gian biểu cố định, rõ ràng.

E.g.: The plane takes off at 9 a.m today. (Máy bay cất cánh lúc 9 giờ sáng nay.)

  • Nói về suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác của một người.

E.g.: I think that you should tell her the truth. (Tôi nghĩ rằng bạn nên nói sự thật với cô ấy.)

4. Bài tập ứng dụng

A. Complete the following sentences with the correct verb form

  1. She (not study) ________ on Saturday.
  2. He (have) ________ a new haircut today.
  3. I usually (have) ________ breakfast at 6.30.
  4. Peter (not/ study) ________ hard. He never gets high scores.
  5. My mother often (teach) ________ me English on Saturday evenings.
  6. I like Math and she (like) ________ Literature.
  7. My sister (wash) ________ the dishes every day.
  8. They (not/ have) ________ breakfast every morning.

B. Convert the given sentences into affirmative, negative and interrogative forms

  1. She feels excited about the news.
  • Negative: _____________________.
  • Interrogative: _____________________.
  1. Does Jim go to his French class?
  • Affirmative: _____________________.
  • Negative: _____________________.
  1. Your brothers don’t like to hang out during weekdays.
  • Affirmative: _____________________.
  • Interrogative: _____________________.
  1. Is this the bookstore?
  • Affirmative: _____________________.
  • Negative: _____________________.

C. Choose the correct verb form

  1. Don’t try to ring the bell. It don’t / doesn’t work.
  2. Police catch / catches robbers.
  3. My dad is / am a doctor. He always wear / wears a white coat.
  4. Lucy go/ goes shopping several times a month.
  5. She have / has a pen.
  6. Mary and Marcus eat out / eats out every day.

Đáp án:

A. (1) doesn’t study

(2) has

(3) have

(4) doesn’t study

(5) teaches 

(6) likes

(7) washes

(8) don’t have

B. (1) She doesn’t feel excited about the news.

Does she feel excited about the news?

(2) Jim goes to his French class.

Jim doesn’t go to his French class.

(3) Your brothers like to hang out during weekdays.

Do your brothers like to hang out during weekdays?

(4) This is the bookstore.

This is not/isn’t the bookstore.

C. (1) doesn’t 

(2) catches

(3) is – wears

(4) goes

(5) has 

(6) eat out

Hy vọng qua phần tổng hợp kiến thức và bài tập vận dụng ở trên, các bạn đã có thể hiểu hơn về định nghĩa và cách sử dụng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt và hãy đón chờ các bài viết tiếp theo của chúng mình nhé!

Leave a Comment