Thể phủ định của thì hiện tại hoàn thành là gì?

Thì hiện tại hoàn thành là dạng ngữ pháp quan trọng trong tiếng anh mà bất cứ những ai học tiếng anh cũng cần biết và nắm rõ. Để giúp các bạn nắm chắc hơn về kiến thức về thì hiện tại hoàn thành, hôm nay Bhiu.edu.vn sẽ giới thiệu đến các bạn bài viết thể phủ định của thì hiện tại hoàn thành là gì? Mời các bạn tham khảo bài viết sau đây!

Thể phủ định của thì hiện tại hoàn thành

Khái niệm

Hiện tại hoàn thành [tiếng anh là present perfect] dùng khi các bạn muốn diễn tả các hành động đã kết thúc trong quá khứ, được liên hệ đến hiện tại và vẫn có ảnh hưởng đối với nó.

Khi dùng thì hiện tại hoàn thành dưới  thể phủ định [negative] của nó, động từ bác bỏ/ phủ định một cái gì đó về chủ ngữ.

Cấu trúc

Subject + have/has + not + past participle + …

  • Have/has: Dùng khi chủ từ ngôi thứ ba số ít thay have bằng has;
  • Nếu động từ có quy tắc [Regular past participles] các bạn chỉ cần thêm -d hoặc -ed vào sau động từ cơ bản;
  • Nếu là động từ bất quy tắc [Irregular past participles] bắt buộc các bạn phải học thuộc lòng.
SUBJECTHAVE/HAS + NOTPAST PARTICIPLE
I/Youhave notworked
He/She/Ithas notworked
We/You/Theyhave notworked

Dạng rút gọn của thể phủ định: I haven’t – you haven’t – He hasn’t…

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Ví dụ

Những tình huống diễn ra trong quá khứ với kết quả ở hiện tại

  • They haven’t been lucky!
  • Hoa hasn’t been born.
  • They haven’t had the same experience!

Hành động đã hoàn thành trong quá khứ đề cập đến kinh nghiệm sống của ai đó cho đến nay

  • I haven’t talked to her five times.
  • Susan hasn’t visited this castle.
  • It’s probable that we haven’t traveled without our money.

Cách dùng

Các bạn có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành khi ở thể phủ định, mục đích để bác bỏ:

  • Những tình huống xảy ra trong quá khứ với kết quả ở hiện tại;
  • Hành động đã hoàn thành trong quá khứ nhưng liên quan đến kinh nghiệm sống cho đến nay.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Tổng kết

Khi dùng thì hiện tại hoàn thành dưới  thể phủ định [negative] của nó, động từ bác bỏ/ phủ định một cái gì đó về chủ ngữ, đã diễn ra trong quá khứ, được liên kết với hiện tại và vẫn có ảnh hưởng đối với nó.

Khi sử dụng thì hiện tại hoàn thành ở thể phủ định, chủ ngữ theo sau sẽ là have not và kèm theo một quá khứ phân từ. Trong chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, các bạn sử dụng has not.

LƯU Ý:

  • Have/has: Dùng khi chủ từ ngôi thứ ba số ít thay have bằng has;
  • Nếu động từ có quy tắc [Regular past participles] các bạn chỉ cần thêm -d hoặc -ed vào sau động từ cơ bản;
  • Nếu là động từ bất quy tắc [Irregular past participles] bắt buộc các bạn phải học thuộc lòng.

Ví dụ:

“She hasn’t played an important role in her project this morning.” “Cô ấy không đóng vai trò quan trọng trong dự án của mình sáng nay.”

“She didn’t play an important role in her project yesterday.” “Hôm qua cô ấy không đóng vai trò quan trọng trong dự án của mình.”

Bài tập

1) This is the first time Hong went abroad.

=> Hong hasn’t……………………………………………………………………………………………………….

2) Sang started driving 1 month ago.

=> Sang has…………………………………………………………………………………………………..

3) They began eating when it started to rain.

=> They have………………………………………………………………………………………………….

4) They last had their hair cut when I left their home.

=> They haven’t………………………………………………………………………………………………….

5) The last time Phong kissed me was 5 months ago.

=> Phong hasn’t……………………………………………………………………………………………….

6) It is a long time since they last met.

=> They haven’t……………………………………………………………………………………………….

7) When did you have it?

=> How long……………………………………………………………………………………………..?

8) This is the first time I had such a delicious meal.

=> I haven’t………………………………………………………………………………………………….

9) I haven’t seen him for 8 days.

=> The last………………………………………………………………………………………………….

10) I haven’t taken a bath since Monday.

=> It is…………………………………………………………………………………………………………

Đáp án

1. Hong hasn’t never gone abroad before.

2. Sang has driven for 1 month.

3. They have eaten since it started raining.

4. They haven’t cut their hair since They left their home.

5. Phong has kissed me for 5 months.

6. They haven’t met (each other) for a long time.

7. How long have you had it?

8. I haven’t never eaten such a delicious meal before.

9. The last time I saw him was 8 days.

10. It is …. days since I last took a bath.

Bài viết trên đây là Thể phủ định của thì hiện tại hoàn thành là gì? Bhiu hy vọng với những thông tin hữu ích này sẽ giúp bạn học tiếng anh tốt hơn. Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Viết một bình luận