Trạng từ thì hiện tại hoàn thành là gì? – Lý thuyết, bài tập có đáp án

Trạng từ thì hiện tại hoàn thành là một phần quan trọng không thể thiếu giúp bổ nghĩa cho câu, và cũng là dấu hiệu giúp các bạn chia thì dễ dàng hơn. Để có thêm nhiều thông tin bổ ích về trạng từ thì hiện tại hoàn thành, Bhiu.edu.vn mời các bạn tham khảo bài viết sau đây!

Trạng từ thì hiện tại hoàn thành

Trạng từ thì hiện tại hoàn thành

Khái niệm

Trạng từ [tiếng anh là Adverbs] nó có chức năng dùng để bổ nghĩa cho các thành phần khác trong mệnh đề. Nó có thể giúp bạn cung cấp một loạt những thông tin.

Trạng từ chỉ thời gian [tiếng anh là Time adverbs] thường được dùng trong thì hiện tại hoàn thành cũng có tác dụng bổ nghĩa cho các thành phần khác trong mệnh đề.

Cấu trúc

Một số trạng từ chỉ thời gian quan trọng thường được sử dụng trong hiện tại hoàn thành là: already, just, still và yet.

Vị trí của chúng trong một câu là:

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • Already: Subject + have/has + already + past participle + …
  • Just: Subject + have/has + just + past participle + …
  • Still: Subject + have/has + still + past participle + …
  • Yet: Subject + have/has + past participle + … + yet

LƯU Ý:Trạng từ chỉ thời gian có thể nằm ở các vị trí khác nhau trong câu khi chúng không được sử dụng đối với các thì hiện tại hoàn thành.

Ví dụ

Câu khẳng định và câu nghi vấn:

  • Susan has just finished training.
  • Hung has already celebrated Christmas.
  • Has Hoa still forgotten that it is my birthday?

Câu phủ định

  • They still haven’t made any plans for Easter.
  • Hong hasn’t yet spent half an hour running.
  • Haven’t childrens already sent Christmas cards?

Cách dùng

Các bạn có thể sử dụng Time adverbs để diễn đạt khi một hành động đã diễn ra trong bao lâu và hành động đó có thường xuyên không. Khi Time adverbs được sử dụng với thì hiện tại hoàn thành, các trạng từ này thể đóng vai trò là bổ ngữ cho các yếu tố khác trong câu.

Trạng từ chỉ thời gian chủ yếu là:

  • Already dùng để nói rằng một cái gì đó/ hành động đã xảy ra sớm, hoặc có thể sớm hơn dự kiến;
  • Just dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong một thời điểm này hoặc trong một thời gian đã xảy ra ngắn trước đây;
  • Still dùng để thể hiện một hành động chưa kết thúc hoặc có thể đã kéo dài hơn dự kiến;
  • Yet dùng để nói rằng một cái gì đó/hành động sẽ không xảy ra bây giờ, nhưng có thể nó sẽ xảy ra trong một tương lai gần.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Tổng kết

Các bạn có thể sử dụng Time adverbs để diễn đạt khi một hành động đã diễn ra trong bao lâu và hành động đó có thường xuyên không. Khi Time adverbs được sử dụng với thì hiện tại hoàn thành, các trạng từ này thể đóng vai trò là bổ ngữ cho các yếu tố khác trong câu.

Các bạn có thể sử dụng already, just và still đối với hiện tại hoàn thành. Khi sử dụng các bạn hãy bắt đầu với chủ ngữ theo sau sẽ là trợ động từ, một trạng từ chỉ thời gian và một quá khứ phân từ .

Khi các bạn dùng yet thì sẽ bắt đầu với chủ ngữ, tiếp đến là trợ động từ và 1 quá khứ phân từ và trạng từ yet bạn đặt ở cuối câu.

Ví dụ:

  • “Lan has already arrived home.” 

“Lan đã về đến nhà rồi.”

  • “Lan has just arrived home.” 

“Lan vừa về đến nhà.”

  • “Lan still hasn’t arrived home.” 

“Lan vẫn chưa về nhà.”

  • “Lan hasn’t arrived home yet.”

“Lan vẫn chưa về đến nhà.”

LƯU Ý: Một số trạng từ chỉ thời gian chỉ được dùng trong các câu phủ định và các bạn không được dùng trong những câu khẳng định (và ngược lại). Hơn nữa, các trạng từ này có thể nằm ở các vị trí khác nhau khi không được dùng với thì hoàn thành.

Bài tập

Đọc và viết lại các câu sau với từ just, yet and already

1. Kien goes out. Five minutes later, the phone rings and the caller says ‘Can I speak to Kien”

You say: I’m afraid … (go out).

2. You are eating in a restaurant. The waiter thinks you have finished and starts to take your plate away.

You say: Wait a minute! … (not/finish)

3. You are going to a hotel tonight. You phone to reserve a table. Later your friend says, ‘Shall I phone to reserve a table’.

You say: No, … (do/it).

4. You know that a friend of yours is looking for a place to live. Perhaps he has been successful.

Ask her. You say: … ? (find).

5. You are still thinking about where to go for your holiday. A friend asks: “Where are you going for your holiday?”

You say: … (not/decide).

6. Tien went to the bank, but a few minutes ago she returned.Somebody asks, “Is Tom still at the bank? ‘

You say: No, … (come back).

Đáp án

  1. Kien’s just gone out
  2. I haven’t finished yet
  3. I’ve already done it
  4. Have you found a place to live yet?
  5. I haven’t decided yet
  6. Tien’s just come back

Bài viết trên đây là Trạng từ thì hiện tại hoàn thành là gì? Bhiu hy vọng với những thông tin hữu ích này sẽ giúp bạn học tiếng anh tốt hơn. Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Viết một bình luận