Tổng hợp về sở hữu cách trong tiếng Anh

Sở hữu cách là một khái niệm có vẻ khá mới mẻ với những bạn mới bắt đầu học tiếng Anh, tuy nhiên lại đóng vai trò không thể thiếu trong ngữ pháp của ngôn ngữ này. Hôm nay mời, Bhiu.edu.vn các bạn cùng chúng mình tìm hiểu bài viết dưới đây để có thể nắm vững kiến thức sở hữu cách trong tiếng Anh nhé!

Định nghĩa

Sở hữu cách (possessive ‘s) được dùng để diễn đạt sự sở hữu của một hoặc nhiều sự vật lên một hoặc nhiều sự vật, hiện tượng khác. 

Các loại sở hữu cách

Sở hữu cách được phân loại dựa theo loại từ, gồm có: đại từ sở hữu, tính từ sở hữu, và danh từ sở hữu.

Đại từ sở hữu

Bạn có thể đọc bài viết về đại từ sở hữu ở đây.

Tính từ sở hữu

Tính từ sở hữu chỉ tính chất “được sở hữu” của một người, sự vật hoặc hiện tượng với danh từ đi sau chúng. Căn cứ theo đại từ nhân xưng mà ta có các tính từ sở hữu sau:

Đại từ nhân xưngTính từ sở hữu
IMy
YouYour
HeHis
SheHer
ItIts
WeOur
TheyTheir

E.g.: My cat, your dog, his chair, her book, its tail, our car, their house, etc.

Danh từ sở hữu

Đối với danh từ làm chủ sở hữu trong một câu, ta thường dùng of phía trước danh từ hoặc ‘s phía sau danh từ. Ở phần này, chúng mình sẽ tập trung vào phân tích danh từ sở hữu thêm ‘s phía sau, với công thức chung:

Danh từ làm chủ sở hữu + ‘s + người/sự vật/sự việc thuộc quyền sở hữu 

E.g: This is Sam’s bicycle. (Đây là xe đạp của Sam.)

Một số quy tắc khi sử dụng sở hữu cách ‘s

  • Sở hữu cách chỉ được viết là ‘s chứ không phải là is.

E.g.: Alex’s dog NOT Alex is dog.

  • Sở hữu cách ‘s chỉ dùng cho người, quốc gia, vật có sự sống và thời gian. Nếu là đồ vật vô tri vô giác thì ta dùng “of” (nghĩa là “của”) và “the” cho hai danh từ nếu không có tính từ sở hữu hay this, that, these, those.

E.g.: Alex’s paintings, Britain’s economy, the cat’s leg, today’s news.

The window of that house is broken.

There is someone on the roof of the house.

  • Nếu danh từ sau ‘s là từ thông dụng thì có thể được lược bớt.

E.g.: I am going to the doctor’s (office).

She will go to her grandma’s (house).

  • Danh từ đi sau ‘s không có mạo từ.

E.g.: Alex’s dog NOT Alex’s the dog OR Alex’s a dog.

  • Khi chủ sở hữu là nhiều người hoặc vật có tên riêng biệt, ta chỉ đặt ‘s vào tên của người hoặc vật được nhắc đến cuối cùng.

E.g.: Sam and Anna’s books. (Những quyển sách của Sam và Anna.)

“Sam’s and Anna’s books.” là sai.

  • Khi chủ sở hữu là danh từ số nhiều tận cùng bằng s, ta chỉ thêm dấu nháy đơn.

E.g.: The teachers are worrying about their students’ exam results. (Các thầy cô giáo đang lo lắng về kết quả thi của những học sinh của họ.)

  • Trong một số trường hợp khi danh từ chuyển sang dạng số nhiều không thêm -s/-es, ta vẫn dùng ‘s.

E.g.: Women’s role in society is just as important as that of men. (Vai trò của phụ nữ trong xã hội cũng quan trọng không kém đàn ông.)

  • Danh từ số ít nhưng tận cùng bằng s thì ta vẫn dùng ‘s.

E.g.: Iris’s dress is blue. (Chiếc đầm của Iris thì màu xanh.)

Bài tập vận dụng

A. Write the correct form of the possessives into the gaps (apostrophe ‘s).

  1. This is _______ book. (Peter)
  2. Let’s go to the _______. (Smiths)
  3. The _______ room is upstairs. (children)
  4. _______ sister is twelve years old. (John)
  5. ______________ school is old. (Susan and Steve)
  6. _______ shoes are on the second floor. (men)
  7. My _______ car is not expensive. (parents)
  8. _______ CD player is new. (Charles)
  9. This is the _______ bike. (girl)
  10. These are the _______ pencils. (boys)

B. Write apostrophe ‘s or the of-phrase into the gaps.

  1. (a glass) milk → ______________
  2. (my friend) bike → ______________ 
  3. (the window) room → ______________
  4. (Mr Smith) car → ______________
  5. (ten minutes) walk → ______________
  6. (the headteacher) office → ______________
  7. (the number) house → ______________
  8. (two days) work → ______________
  9. (the waiter) shoes → ______________
  10. (Britain) economy → ______________  

Đáp án

A. 1. Peter’s; 2. Smiths’; 3. Children’s; 4. John’s; 5. Susan and Steve’s; 6. Men’s; 7. Parents’; 8. Charles’s; 9. Girl’s; 10. boys’

B.

  1. (a glass) milk → a glass of milk
  2. (my friend) bike → my friend’s bike
  3. (the window) room → the window of the room
  4. (Mr Smith) car → Mr Smith’s car
  5. (ten minutes) walk → ten minutes’ walk
  6. (the headteacher) office → the headteacher’s office
  7. (the number) house → the number of the house
  8. (two days) work → two days’ work
  9. (the waiter) shoes → the waiter’s shoes
  10. (Britain) economy → the economy of Britain

Hy vọng với những kiến thức mà bài viết cung cấp, chúng mình đã có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn về sở hữu cách trong tiếng Anh và thành thạo sử dụng chúng trong việc làm bài tập và trong cả giao tiếp hằng ngày. Chúc các bạn học tốt! Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Leave a Comment