Cấu tạo từ trong tiếng Anh – kiến thức và bài tập có đáp án

Trong quá trình học tiếng Anh, đôi khi ta sẽ gặp khó khăn trong việc xác định các loại từ như danh từ, động từ, tính từ,… và cách cấu tạo của chúng. Ngày hôm nay, Bhiu.edu.vn mời các bạn cùng chúng mình điểm lại phần kiến thức cấu tạo từ trong tiếng Anh để có thể thành thạo hơn trong việc sử dụng chúng nhé!

Định nghĩa cấu tạo từ trong tiếng Anh

Cấu tạo từ (word formation) là cách ta thành lập nên một từ. Trong tiếng Anh, một từ được tạo nên nhờ vào việc thêm phụ tố vào phía trước hoặc phía sau từ gốc, qua đó nghĩa của từ cũng sẽ biến đổi.

Cấu tạo từ trong tiếng Anh
Cấu tạo từ trong tiếng Anh

Cấu tạo từ loại đơn lẻ: danh từ, tính từ, trạng từ

Cấu tạo danh từ

Danh từ (noun) là từ dùng để chỉ sự vật, con người, con vật, đồ vật, hiện tượng, địa điểm hay khái niệm. Để thành lập nên một danh từ, ta có các phụ tố phổ biến sau:

  • N + er/or/ar: chỉ người hay nghề nghiệp

E.g.: Paint (vẽ) → painter (thợ vẽ); coordinate (phối hợp) → coordinator (điều phối viên); beg (cầu xin) → beggar (người ăn xin)

  • V + -ing /-ion /-ment/-ant: tạo thành danh từ

E.g.: Swim (bơi lội) → swimming (môn bơi lội); pollute (làm ôn nhiễm) → pollution (sự ô nhiễm); abandon (bỏ rơi) → abandonment (sự bỏ rơi); assist (giúp đỡ) → assistant (trợ lý, phụ tá)

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • N/ adj + dom/hood: tạo thành danh từ (có thể) mang ý nghĩa khác hoặc gần giống

E.g.: King (nhà vua) → kingdom (vương quốc); free (tự do) → freedom (sự tự do); child (đứa bé) → childhood (thời thơ ấu)

  • N/ adj + ism: chủ nghĩa

E.g.: Skeptic (hoài nghi) → skepticism (chủ nghĩa hoài nghi); patriot (nhà ái quốc) → patriotism (chủ nghĩa ái quốc)

  • Adj + ness / ty / ity: tạo thành danh từ 

E.g.: Ill (bệnh) → illness (sự bệnh tật); loyal (trung thành) → loyalty (lòng trung thành); possible (khả thi) → possibility (khả năng)

Cấu tạo tính từ

Tính từ là loại từ chỉ tính chất, màu sắc, trạng thái,… để mô tả tính chất hay cung cấp thêm thông tin cho danh từ.

  • V + able/ible

E.g.: Eat (ăn) → edible (ăn được); compare (so sánh) → comparable (có thể so sánh)

  • N +  ible/able

E.g.: Sense (giác quan) → sensible (nhạy cảm), honour (danh dự) → honourable (đáng kính trọng)

  • N + al

E.g.: Centre (trung tâm) → central (trung tâm, trọng yếu), nation (quốc gia) → national (thuộc về dân tộc)

  • N + ish 

E.g.: Child (đứa trẻ) → childish (tính trẻ con)

  • N + y

E.g.: Rain (mưa) → rainy (nhiều mưa, hay đổ mưa)

  • N + like

E.g.:  Child (đứa trẻ) → childlike (ngây thơ)

  • N + ly

E.g.: Date (ngày) → daily (thường ngày)

  • N + ful / less 

E.g.: Harm (tổn hại) → harmful (tính gây hại) / harmless (vô hại)

Cấu tạo trạng từ

  • Adj + ly hoặc adj đuôi y biến đổi thành -ily

E.g.: Beautiful (xinh đẹp) → beautifully (một cách xinh đẹp/tuyệt vời); quick (nhanh) → quickly (một cách nhanh chóng); lucky (may mắn) → luckily (một cách may mắn)

  • Một số trạng từ viết như tính từ

E.g.: Fast (nhanh), late (muộn), early (sớm), etc.

Cấu tạo từ ghép: danh từ ghép, tính từ ghép

Cấu tạo danh từ ghép

Danh từ ghép (compound noun) là những danh từ có cấu tạo gồm hai từ trở lên ghép lại với nhau. Phần lớn danh từ ghép trong tiếng Anh được thành lập khi một danh từ hay tính từ kết hợp với một danh từ khác.

Danh từ ghép có thể gồm 2, 3 từ kết hợp lại hoặc nhiều hơn và có thể được viết như một từ duy nhất, hai từ rời hoặc hai từ nối bằng dấu gạch.

E.g.: sunrise (bình minh); bathroom (phòng tắm); badminton field (sân cầu lông); swimming pool (hồ bơi); washing machine (máy giặt); forget-me-not (hoa lưu ly); etc.

Cấu tạo tính từ ghép

Tính từ ghép (compound adjective) thường gồm hai hoặc nhiều từ tích hợp với nhau và được dùng như một từ duy nhất hoặc hai từ nối bằng dấu gạch.

E.g.: Home + sick → homesick (nhớ nhà); three + days + trip → a three-day trip (chuyến đi kéo dài 3 ngày); old + fashion → old-fashioned (lỗi thời)

Những phụ tố trong cấu tạo từ

Bạn có thể tham khảo bài viết tổng hợp một số tiền tố và hậu tố đóng vai trò quan trọng trong việc cấu tạo từ ở đây.

Cách làm bài tập dạng word form

Để có thể làm tốt bài tập dạng word form, chúng mình có 2 bước gợi ý sau cho bạn:

Bước 1: Nhìn vào từ phía trước và sau chỗ trống để xác định TỪ LOẠI mình cần điền là từ gì: động từ, tính từ, danh từ hay trạng từ?

E.g.:  All students will ____ (attend) this class today.

Bước 2: Phía trước ô cần điền là will, vậy ô trống phải điều là một động từ.

All students là số nhiều nên ta  chọn ghi attend là động từ.

Bài tập vận dụng

Fill in the blank the correct form of the word

1. Detroit is renowned for the _____________ car. (produce)

2. If you make a good ________________ at the interview, you will get the job. (impress)

3. The _________________ looked dark and there were hardly any other guests. (enter)

4. My history teacher has a vast ________________ of past events. (know)

5. You are never too old to go to college and gain some _______________. ( qualify)

6. My greatest ________________ was graduating from university. (achieve)

7. The weatherman said there is a strong _______________ of rain today. (possible)

8. Some old laws are no longer _______________. (effect)

9. Athens is ________________ for its ancient buildings. (fame)

10. He was caught shoplifting so now he has a ________________ record. (crime)

11. Despite her severe _________________, she fulfilled her goals in life. (disable)

12. Being ________________is the worst thing that can happen to someone. (employ)

13. If you buy presents in the summer your _________________ can be very high. (save)

14. Due to the pilot’s _____________, the copilot managed to land safely. (guide)

15. It’s important to also see the less ________________sides of the job. (desire)

16. I was surprised at his __________________ to give up. (refuse)

17. Children are by nature _________________of danger. (aware)

18. She is always ___________________towards her parents. (respect)

19. The hospital has the best medical _____________and fast ambulances. (equip)

20. You can relax in the comfortable _______________of the hotel. (surround)

Đáp án

1. Production; 2. Impression; 3. Entrance; 4. Knowledge; 5. qualification

6. Achievement; 7. Possibility; 8. Effective; 9. Famous; 10. Criminal

Với bài viết tổng hợp kiến thức trên, hy vọng chúng mình đã có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu tạo từ trong tiếng Anh, cách làm bài tập liên quan đến chủ điểm ngữ pháp cực kỳ quan trọng trong tiếng Anh này cũng như việc ứng dụng chúng trong giao tiếp hằng ngày. Chúc các bạn học thật tốt nhé! Bạn hãy ghé thăm Học ngữ pháp tiếng Anh để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Viết một bình luận