Cách phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn 

Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) là hai thì thường gặp trong các bài thi tiếng Anh, nhất là phần thi Nghe và Đọc. Hai thì này sẽ khiến nhiều bạn học gặp khó khăn khi phải phân biệt chúng. Vì vậy, trong bài viết này Bhiu.edu.vn sẽ cung cấp đến các bạn cách phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Sự khác nhau về cấu trúc của Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Quá khứ hoàn thành có công thức là: S+ Had + Past Participle
  • Quá khứ hoàn thành tiếp diễn có công thức là: S+ Had been + V-ing
quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn
quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Sự khác nhau về cách dùng của Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Quá khứ hoàn thành dùng để mô tả một hành động diễn ra và đã kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ. Trong khi quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để chỉ một hành động xảy ra trước một hành động khác, tuy nhiên nó vẫn tiếp tục tiếp diễn, mặc dù hành động xảy ra sau đã kết thúc hoặc chưa.

Ví dụ:

I met her after she had divorced. (Tôi đã gặp cô ấy sau khi cô ấy li dị) (Qúa khứ hoàn thành)

I had been working here for two months when she got promoted. (Tôi đã làm việc ở đây được 2 tháng khi cô ấy được thăng chức) (Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

  • Quá khứ hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả của hành động. Trong khi Quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính tiếp diễn, quá trình của hành động.

Ví dụ:

I had been to Ha Nội once by the time I reached 20. (Tôi đã đến Hà Nội 1 lần trước khi tôi chạm mốc tuổi 20) (Quá khứ hoàn thành)

Lan really needed a holiday since she had been working hard for 3  months. (Lan thật sự cần 1 kỳ nghỉ vì cô ấy đã làm việc chăm chỉ suốt 3 tháng) (Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

  • Quá khứ hoàn thành chỉ ra mối liên kết giữa 2 hành động/sự kiện trong quá khứ. Trong khi Quá khứ hoàn thành tiếp diễn cho thấy nguyên nhân của hành động trong quá khứ.

Ví dụ:

I couldn’t take the bus because I had forgotten my boarding pass. (Tôi không thể lên buýt vì tôi đã quên mất vé) (Quá khứ hoàn thành)

We had been traveling all night, so we were tired. (Chúng tôi đã đi suốt cả đêm thế nên chúng đã rất mệt) (Qúa khứ hoàn thành tiếp diễn)

Xem thêm các bài viết liên quan:

Bài tập

Chia động từ trong ngoặc sao cho đúng

  1. It was very noisy next door. Our neighbours (have) a party.
  2. Harry and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast
  3. Linh was sitting on the ground. She was out of breath. She … (run)
  4. When I arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)
  5. When I arrived, everybody was sitting round the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. They … (eat)
  6. Tim was on his hands and knees on the floor. He … (look) for his contact lens.
  7. When I arrived, Tom … (wait) for me. He was annoyed with me because I was late and he … (wait) for a long time.
  8. When I arrived, Linh (wait) …………………………… for me. Linh was very angry with me.
  9. We (run) ……………………………along the street for about 50 minutes when a car suddenly stopped right in front of us.
  10. Yesterday, my father said he  (stop) ……………………………smoking for 3 months.
  11. Someone (paint) …………………………… the room because the smell of the paint was very strong when I got into the room.
  12. They (talk) ………………………..… on the phone when the rain poured down.
  13. John (pay) ………………………….. for his new bike in cash.
  14. I (have) ………………………………….lunch by the time the others came into the restaurant.
  15. It (rain) ……………………….. for 3 days before the storm came yesterday.
  16.  I was very tired when I arrived home. (I/work/hard all day) ………………………
  17. The three boys came into the house. They had a football and they were both very tired. (they/play/football) ……………….
  18. I was disappointed when I had to cancel my holiday. (I/look/forward to it) ……………….
  19. Linh woke up in the middle of the night. He was frightened and didn’t know where he was. (he/dream) ……………….
  20. When I got home, Mary was sitting in front of the TC. She had just turned it off. (she/watch/a film) ……………….

Đáp án

  1. were having
  2. was walking
  3.  had been running
  4. were eating
  5. had been eating
  6. was looking
  7.  was waiting … had been waiting
  8. had been waiting
  9. had been running
  10. had been stopping
  11. had been painting
  12.  had been talking
  13. had been paid
  14. had been having
  15. had been raining
  16. I’d been working hard all-day
  17. They’d been playing football
  18.  I’d been looking forward to it
  19. He’d been dreaming
  20. She’d been watching a film

Trên đây là những kiến thức về cách phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn cùng bài tập có đáp án mà Bhiu cung cấp nhằm giúp các bạn ôn luyện và nắm vững kiến thức. Chúc các bạn nhanh chóng nâng cao trình độ tiếng Anh của bản thân.  Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày.

Viết một bình luận