Top những mẹo chia thì trong tiếng anh dễ nhớ nhất năm 2022

Các thì trong tiếng anh là một phần phần ngữ pháp quan trọng chiếm phần lớn điểm số trong các bài thi tiếng anh. Do đó việc các bạn nắm chắc các kiến thức và thực hành nhuần nhuyễn là một điều rất quan trọng. Để giúp các bạn dễ dàng ôn luyện, bài viết sau đây Bhiu.edu.vn sẽ giúp bạn tổng hợp những mẹo chia thì trong tiếng anh để việc ôn tập dễ dàng hơn.

Mẹo chia thì trong tiếng anh

Dưới đây là top những bí quyết hàng đầu giúp bạn ghi nhớ, trong Tiếng Anh tốt hơn mà bhiu.com.vn đã tổng hợp:

mẹo chia thì trong tiếng anh
mẹo chia thì trong tiếng anh

Ghi tên chi tiết và cách chia động từ cơ bản của nó

Những thì trong tiếng Anh chính là một chủ điểm ngữ pháp vô cùng quan trọng trong tiếng Anh. Sau đây chúng tôi sẽ tổng hợp lại các thì để bạn có thể dễ dàng ôn tập.

Các thì hiện tại bao gồm:

  • Thì hiện tại đơn
  • Thì hiện tại tiếp diễn
  • Thì hiện tại hoàn thành
  • Thì hiện tại diễn xuất hoàn thành

Các thì quá khứ bao gồm:

  • Thì quá khứ đơn
  • Thì quá khứ tiếp diễn
  • Thì quá hoàn thành
  • Thì quá hoàn thành tiếp diễn

Các tương lai bao gồm:

  • Đơn tương lai
  • Thì tương lai tiếp diễn
  • Thì tương lai hoàn thành
  • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Trong tiếng anh có tổng cộng 12 thì. Tuy nhiên, để các bạn có thể áp dụng đúng các thì vào mỗi hoàn cảnh, bạn nên ghi chú lại các mốc thời gian sử dụng, trong đó có 3 mốc thời gian cần lưu ý là hiện tại, quá khứ và tương lai. Với các khoảng thời gian đó, mỗi khoảng thời gian các bạn sẽ có thể áp dụng các thì như hiện tại, tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn.

Nói một cách đơn giản dễ hiểu hơn, bạn chỉ cần ghép một mốc thời gian để có thể chia đúng cấu trúc câu. Đây là các mẹo học thì quan trọng trong tiếng Anh khá đơn giản và dễ nhớ.

Sau khi nhớ các thì, để biết thì dùng trong những trường hợp nào, các bạn cần phải thuộc cấu trúc của mỗi thì và cách chia động từ. Điều này giúp các bạn học tiếng Anh một cách  khoa học hơn và không nhầm lẫn được. Sau đây là các mẹo để bạn nhớ cách chia động từ trong mỗi thì:

  • Với các thì hiện tại bạn chia động từ, động từ chia theo thứ nhất cột (V1) trong bảng động từ bất quy tắc.
  • Với các thì quá khứ bạn chia động từ, động từ chia theo thứ hai cột (V2) trong bảng động từ bất quy tắc.
  • Với thì tương lai bạn cần thêm trợ động từ
  • Với các thì tương lai tiếp diễn bạn thêm trợ động từ will/shall+ Ving
  • Với các hoàn thành bạn chia động từ is have / has / had và động từ chia theo cột thứ ba (V3) trong bảng động từ bất quy tắc.

Động bảng từ bất quy tắc các bạn có thể tìm trên Internet hoặc sau mỗi quyển từ điển Anh – Việt đều có.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Học nhận biết những dấu hiệu thì

Các thì trong chương trình tiếng Anh có một cấu trúc riêng, trong mỗi cấu trúc đó sẽ có các từ, cụm từ chỉ thời gian hoặc các từ chỉ mức độ thường xuyên chỉ khi bạn thực hiện hành động đó. Vì vậy, các bạn sẽ có thêm một cách học thì trong tiếng Anh đó là dựa vào các trạng thái từ suất để nhận biết thì.

mẹo chia thì trong tiếng anh

Mẹo nhớ cách dùng

Thì trong tiếng AnhCác từ để nhận biết thì
Hiện tại đơnEvery, always, often , usually, rarely, generally, frequently…
Hiện tại tiếp diễnAt present, at the moment, now, right now, at, look, listen…
Hiện tại hoàn thànhAlready, not yet, just, ever, never, since, for, recently, before…
Hiện tại hoàn thành tiếp diễnAll day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years…
Quá khứ đơnYesterday, ago, last night/ last week/ last month/ last year, ago (cách đây), when…
Quá khứ tiếp diễnTrạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.At + thời gian quá khứ At this time + thời gian quá khứ + năm trong quá khứ In the past Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.
Quá khứ hoàn thànhAfter, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for…
Quá khứ hoàn thành tiếp diễnUntil then, by the time, prior to that time, before, after…
Tương lai đơnTomorrow, next day/ next week/ next month/ next year, in + thời gian…
Tương lai tiếp diễnNext year, next week, next time, in the future, and soon…
Tương lai hoàn thànhBy + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time…Before + thời gian tương lai
Tương lai hoàn thành tiếp diễnFor + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

Sơ đồ nhớ thì bằng tiếng Anh

Sau khi học nhận biết dấu hiệu các từ đi chung với mỗi thì, tiếp theo các bạn cần học cách sử dụng các thì này trong mỗi trường hợp. Cách sử dụng chúng tuy khá dài và khó nhớ, nhưng nếu các bạn khéo léo học theo từ khóa thì rất dễ nhớ. 

Ví dụ: Với thì hiện tại đơn, bạn chỉ cần nhớ sử dụng chúng để thực hiện các hành động diễn ra tự nhiên, thói quen, khả năng và thời gian biểu trong tương lai. Bạn có thể áp dụng tương tự với các trường hợp khác nhau.

mẹo chia thì trong tiếng anh
mẹo chia thì trong tiếng anh

Xem thêm các bài viết liên quan:

Thì Hiện tại đơn

  • Mô tả sự thật hiển nhiên

Ví dụ: The sun sets in the west. (Mặt trời lặn phía tây)

  • Mô tả lịch trình

Ví dụ: Planes fly at 7 a.m. every morning. (Máy bay bay lúc 7 giờ sáng mỗi sáng.)

  • Thói quen lặp đi lặp lại nhiều lần

Ex: Hanh jogs every morning. (Hoa chạy bộ mỗi sáng.)

Thì hiện tại tiếp diễn

  • Mô tả hoạt động đang xảy ra vào lúc nói và kéo dài trong hiện tại.

Ví dụ: She is going to the cinema at the moment.

  • Dùng để yêu cầu, mệnh lệnh

Ex: Be quiet! The doctor is examining.

  • Mô tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại ngay lúc nói dùng với phó từ ALWAYS

Ex : Hoa is always borrowing our story and then she doesn’t remember.

  • Diễn tả một hành động sắp diễn ra trong tương lai gần theo một kế hoạch đã định trước

Ex: I am flying to China tomorrow.

  • Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về một việc gì đó. Trong câu luôn có từ “always”.

Ex: Hoa is always coming late.

Lưu ý: Các bạn không được dùng thì hiện tại tiếp diễn đối với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như: to be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, think, smell, love, hate…

Thì hiện tại hoàn thành

  • Diễn tả về một hành động đã xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến thời điểm hiện tại, hoặc có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai.

Ex: Phong has worked for this company since 2009.

  • Diễn tả về hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được mốc thời gian và chỉ tập trung vào kết quả.

Ex: They have met Phong several times

  • Diễn tả lại một sự kiện đáng nhớ trong đời.

Ex: This is the worst time Lan has been through

  • Kinh nghiệm làm một cái gì đó cho tới thời điểm hiện tại.

Ex: Have you ever been to VN?

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Dùng để nói về hành động xảy ra trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại và có khả năng xảy ra trong tương lai, nhấn mạnh tính liên tục.

Ex: I have been working in VN for 3 hours.

  • Dùng để diễn tả hành động đã diễn ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ảnh hưởng ở hiện tại.

Ex: I am very tired now because I have been running for 1 hours.

Thì quá khứ đơn 

  • Diễn tả về một hành động đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.

Ex: I went to Hanoi last week.

  • Diễn tả những hành động đã xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Ex: Lan got out of the house. She got in a taxi and closed the door. 

  • Diễn tả một thói quen trong quá khứ

Ex: I used to play football with my dad when I was young

Thì quá khứ tiếp diễn

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

Ex: When my brother got there, he was waiting for her

  • Diễn đạt 2 hành động diễn ra cùng lúc trong quá khứ.

Ex: While I was doing homework, she was using the computer

  • Hành động đang diễn ra thì có 1 hành động khác xen vào.

Ex: I was listening to the music when Lan phoned her mom

  • Hành động diễn ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ và làm phiền ảnh hưởng đến người khác.

Ex: When Lan worked here, she was always making noise

  • Có trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định chính xác.

Ex: At this time last year, we ­­­­­­­­­­­­were building this house.

Thì quá khứ hoàn thành

Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. 

Ví dụ: I had gone to school before Nhung came.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Diễn tả một hành động đã diễn ra trong quá khứ và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

Ex: Hong had gone to school before Hoa came.

  • Diễn tả một hành động đã diễn ra trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm nhất định trong quá khứ.

Ex: They had had that motorbike for 5 years before it broke down.

  • Một hành động đã diễn ra trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.

Ex: Hoa had traveled to VN before 2015

Thì tương lai đơn

  • Diễn tả một quyết định nhất thời xảy ra ngay tại lúc người nói.

EX: Are you going to the market? I will go with you.

  • Nói về một dự đoán không có căn cứ.

EX: I think he will come to the church.

  • Khi bạn muốn yêu cầu hoặc đề nghị ai đó.

EX: Will you please bring me a call?

Thì tương lai tiếp diễn

  • Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.

Ex: When you come tomorrow, they will be playing football.

  • Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

Ex: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.

  • Hành động xảy ra trong kế hoạch hoặc trong thời gian biểu.

Ex: The birthday party will be starting at 7 p.m.

Thì tương lai hoàn thành

  • Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định chính xác trong tương lai.

EX: I will have finished my work before 7 o’clock this evening.

  • Dùng để diễn tả về một hành động hoàn thành trước một hành động khác diễn ra trong tương lai.

EX: I will have done the task before the teacher comes tomorrow.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.

Ex: When you come tomorrow, they will be playing football.

  • Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

Ex: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.

  • Hành động xảy ra trong kế hoạch hoặc trong thời gian biểu.

Ex: The birthday party will be starting at 7 p.m.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Cách chia thì áp dụng theo phương pháp chia thì theo sơ đồ

Phương pháp chia thì áp dụng theo sơ đồ là một phương pháp học mới đòi các bạn phải tập cho mình thói quen mới có thể làm nhanh được. Nhìn vào sơ đồ các bạn có thể thấy mũi tên theo chiều đứng là chúng biểu thị cho cột mốc thời gian lúc hiện tại, mũi tên chiều ngang là biểu thị cho các quá trình thời gian diễn ra từ quá khứ cho đến tương lai, phía bên trái là khu vực những sự việc đã xảy ra rồi, bên phải là khu vực những sự việc chưa xảy ra.

mẹo chia thì trong tiếng anh
mẹo chia thì trong tiếng anh

Cách làm như sau:

Khi gặp những câu chuyện về chia sẻ, các bạn cùng xem xét hoạt động trong đó thuộc những khu vực nào đó trong 3 khu vực sau:

  • Xảy ra suốt quá trình thời gian
  • Xảy ra rồi
  • Đang xảy ra trước mắt
  • Chưa xảy ra

Nếu các bạn thấy hành động đó lúc nào cũng có, lúc trước nó cũng có, sau này nó cũng có, nói chung là trên biểu đồ thời gian chỗ nào cũng có nó xuất hiện thì ta phân loại chúng vào nhóm Xảy ra suốt quá trình thời gian, và các bạn chia thì hiện tại đơn cho nhóm này.

Nếu các bạn thấy hành động đó đã diễn ra rồi thì các bạn xếp chúng vào nhóm – Xảy ra rồi , nhóm này sẽ được biểu thị ở khu vực bên trái của bản sơ đồ gồm các thì sau : quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành và hiện tại hoàn thành

  • Đã hoàn tất và có thời gian xác định: quá khứ đơn
  • Đã hoàn tất nhưng không có thời gian xác định: hiện tại hoàn thành
  • Có trước – sau: quá khứ hoàn thành cho hành động trước và quá khứ đơn cho hành động sau.

Nếu các bạn  thấy hành động đó đang xảy ra trước mắt, các bạn xếp vào nhóm Đang xảy ra trước mắt và dùng hiện tại tiếp diễn. Nếu các bạn thấy hành động đó chưa xảy ra thì bạn xếp chúng vào nhóm – Chưa xảy ra. 

Nhóm này sẽ nằm khu vực bên phải sơ đồ: Nếu có 2 hành động diễn ra trước – sau thì hành động xảy ra trước sẽ dùng tương lai hoàn thành, hành động xảy ra sau sẽ dùng tương lai đơn. Lưu ý nếu trước các mệnh đề có chữ “khi” (when, as, after, before, by the time…) thì không được dùng will

Ví dụ 1:

When I was a kid, I usually (walk) to school.

Nếu các bạn thấy usually thì đừng vội chia thì hiện tại đơn. Phân tích: when a kid ( khi tôi còn nhỏ) vậy là chuyện xảy ra rồi => Nếu làm trắc nghiệm thì các bạn sẽ loại hết tất cả các thì bên phải sơ đồ (các thì  tương lai, hiện tại), không có ý nói trước- sau nên loại luôn quá khứ hoàn thành, chỉ còn lại các thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn thôi. Thấy có mốc  thời gian xác định (when a kid) nên dùng quá khứ đơn – xong.

Ví dụ 2: When I came, he (already go) for 15 minutes.

Câu này cũng vậy, nếu làm bạn theo thói quen cứ thấy already cứ chí hiện tại hoàn thành là bạn sai. Phải xem xét cả 2 hành động, khi tôi đến, anh ta đã đi rồi=> 2 hành động này trước sau => hành động này xảy ra trước chia quá khứ hoàn thành => had already gone.

Bài viết trên đây là về Top những mẹo chia thì trong tiếng anh. Bhiu hy vọng với những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp bạn học tiếng anh tốt hơn và đạt kết quả cao!  Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Leave a Comment