Hiện tại đơn với động từ thường là gì? – Khái niệm, cấu trúc

Hiện tại đơn là dạng thì được sử dụng phổ biến trong đời sống và các dạng bài thi. Chính vì thế, việc nắm chắc được các cấu trúc, cách dùng của thì này giúp việc học tiếng anh của bạn trở nên dễ dàng hơn. Do đó, để giúp bạn củng cố kiến thức về dạng thì này hôm nay Bhiu.edu.vn  sẽ giới thiệu đến bạn bài viết Hiện tại đơn với động từ thường là gì?

Hiện tại đơn với động từ thường
Hiện tại đơn với động từ thường

Khái niệm thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả một hành động hay thói quen được lặp đi lặp lại nhiều lần, hay một chân lý, sự thật hiển nhiên, hoặc một lịch trình, kế hoạch định trước.

Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường

1.Câu khẳng định hiện tại đơn với động từ thường

S + V ( thêm s hoặc es hoặc giữ nguyên) + O

          Trong đó: S: chủ từ, V: động từ, O: tân ngữ

Lưu ý: Cách chia động từ thì hiện tại đơn. Khi chia động từ ở thì hiện tại đơn, các bạn có thể gặp 2 trường hợp như sau:

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Trường hợp 1: Với các chủ ngữ là I, we, you, they và các danh từ đếm được số nhiều, động từ giữ nguyên.

          Example:

  • Lan and My play badminton every day. ( Lan và My chơi cầu lông mỗi ngày)
  • I usually go to school at 6 o’clock ( Tôi thường đến trường vào lúc 6 giờ sáng )

Trường hợp 2: Các chủ ngữ như He, she, it và một số danh từ đếm được số ít, danh từ không đếm được, bạn áp dụng các quy tắc thêm S hay là ES cho động từ.

  • Quy tắc 1:

Các động từ có tận cùng bằng o, s(s), x, sh, ch, ta phải thêm đuôi ES cho động từ.

Example:

Come – Comes (đến)

Watch – Watches (xem)

Do – does ( làm)

Teach – teaches ( dạy)

Push – pushes ( đẩy)

Hong sometimes works late.

( Hong thỉnh thoảng cũng đi làm muộn)

Thu every evening.

( Bố tôi xem ti vi mỗi tối)

  • Quy tắc 2:

Các động từ kết thúc bằng chữ y và đứng  trước y là một phụ âm, ta biến y thành i rồi thêm đuôi ES

Example:

Sky – skies ( Bầu trời )

Study – studies ( học )

Marry – marries ( Khóc)

My baby always cries when waking up.

( con tôi thường khóc lúc nó vừa thức dậy)

  • Quy tắc 3:

Với các dạng động từ còn lại, các bạn chỉ việc thêm đuôi S vào sau động từ.

Speak – speaks (nói)

Run – runs (chạy)

Sing – sings (hát)

Fan – fans (người hâm mộ)

Buy – buys ( mua)

Blow – blows (thổi)

Eat – eats (ăn)

Hoa writes a diary every evening.

 (Hoa viết nhật ký mỗi tối)

Hong often buys shoes in local stores.

(Hồng thường mua giày ở các cửa hàng địa phương)

Mở rộng: Cách đọc đuôi S và ES

  • Quy tắc 1:

Với những động từ có phần kết thúc là các chữ như p, t, gh, f, k, đuôi S/ES của động từ, các bạn sẽ đọc là /s/

Example:

Eats -> /i:ts/

Stop -> /stɒps/

  • Quy tắc 2:

Với các động từ có kết thúc tận cùng là s, sh, ch, z, ge, che, kèm theo đuôi S/ES của động từ, các bạn sẽ đọc là /iz/

Example:

Finishes -> /ˈfɪnɪʃiz/: Kết thúc

Pushes -> /pʊʃiz/: Đẩy

  • Quy tắc 3:

Đối với những động từ còn lại có kèm đuôi S/ES của động từ, các bạn sẽ đọc là /z/

Example:

Cuts -> /kʌtz/: Cắt

Makes -> /meɪkz/: Làm

Xem thêm các bài viết liên quan:

2.Câu phủ định hiện tại đơn với động từ thường

Cấu trúc: S +do/does + not + V ( nguyên thể)

Trong đó:

Do/does là trợ động từ

S là chủ ngữ

V là động từ nguyên thể

Example:

I do not like pizza. ( Tôi không thích bánh pizza)

They do not do homework. ( Họ không làm bài tập về nhà)

Hong does not study Japanese. (Hồng không học tiếng nhật)

My mom does not come home early. (Mẹ của tôi không về nhà sớm)

Trợ động từ (do/ does)

Trợ động từ do và does thường được sử dụng nhằm mục đích bổ sung ý nghĩa cho các động từ ở thì hiện tại đơn. Khi sử dụng các trợ động từ do/does, các bạn phải chú ý 2 nguyên tắc dưới đây.

Sử dụng trợ động từ Do khi các chủ ngữ là I, you, we, they và các danh từ đếm được số nhiều.

Example:

Do you like orange juice?

 ( Bạn có thích nước cam ép không?)

Do Hong and Hoa often come here?

 (Hồng và Hoa có thường hay đến đây không?)

Sử dụng trợ động từ Does khi các chủ ngữ là he, she, it, các danh từ đếm được dạng số ít và một số danh từ không đếm được.

Does Mari learn English?

( Mai học tiếng Anh à)

Does your cat eat vegetables?

(Con mèo của bạn thường ăn rau củ à)

Lưu ý:

  • Do not bạn có thể rút gọn thành từ don’t

Example:

I do not like cake. (tôi không thích bánh ngọt)

->I don’t like cake.

Hong and Hoa do not play guitar. ( Hong và Hoa không chơi đàn guitar)

->Hong and Hoa don’t play guitar.

  • Does not bạn có thể rút gọn thành từ doesn’t

Example:

Hoa does not go to school. (Hoa không đi đến trường)

Hoa doesn’t go to school.

Hong does not have boyfriend. (Hồng không có bạn trai)

->Hong doesn’t have a boyfriend.

Mai does not work at home. (Mai không làm việc ở nhà)

Mari doesn’t work at home.

3. Câu ở thể nghi vấn (?)

Cấu trúc:

Do/does + S + V + O?

Wh + do/does + S + V + O ?

Trong đó:

  • Do/does là một dạng trợ động từ
  • S là chủ ngữ
  • V là động từ ( nguyên thể)
  • O là tân ngữ
  • Wh là từ để hỏi

Example:

How often does Hoa visit her grandparents?

(Hoa thường thăm ông bà cô ấy mấy lần?)

What do you know?

(bạn biết điều gì?)

Do you like walk?

(Bạn có thích đi bộ không?)

Does Mai often work at home?

(Mai thường làm việc ở nhà à?)

What do you cook every morning?

( Bạn nấu gì mỗi sáng thế?)

Bài viết trên đây là về 

Bài viết trên là những thông tin về hiện tại đơn với động từ thường trong tiếng Anh là gì mà Bhiu muốn chia sẻ đến bạn. Hy vọng đây là thông tin hữu ích trong quá trình học tiếng Anh của bạn. Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Viết một bình luận