Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng

Khi học tiếng anh chắc hẳn có nhiều bạn cảm thấy thắc mắc không biết danh từ cụ thể, danh từ trừu tượng là gì? Bài viết sau đây, Bhiu sẽ giới thiệu đến các bạn bài viết tổng hợp kiến thức về Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng.

Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng

Khái niệm về danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng

Chúng ta có thể dựa trên các đặc điểm, tính chất, danh từ trong tiếng Anh có thể được chia ra thành hai loại: một là danh từ cụ thể và hai là danh từ trừu tượng. Trên thực tế, khi học tiếng anh việc phân biệt hai loại danh từ được nhiều người đánh giá là khá khó đối với những người học tiếng Anh. Có một số danh từ các bạn có thể nhận biết rất rõ, nhưng đối với một số danh từ khác buộc bạn phải ghi nhớ quy định của nó. Việc các bạn phân biệt hai loại danh từ này là rất quan trọng, nó giúp bạn luôn làm bài đúng ngữ pháp khi sử dụng trong câu.

Danh từ cụ thể

Danh từ cụ thể (hay còn gọi là Concrete Nouns) đây là danh từ chỉ các sự vật, hiện tượng các bạn có thể xác định, cảm nhận được thông qua các giác quan như bạn nhìn thấy, sờ nắm được, nghe thấy, hay nếm được, hoặc bạn ngửi được. 

Danh từ cụ thể
Danh từ cụ thể

VD: apple (quả táo), pencil (cái bút chì), cat (con mèo),…

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Trong thực tế, có rất nhiều bạn nghĩ rằng danh từ cụ thể chắc chắn phải là vật đếm được, có thể sờ nắm được, nhưng thực tế không phải vậy. Chỉ cần là các danh từ ấy có thể cảm nhận qua một trong các giác quan trên cơ thể thì sẽ được coi là các danh từ cụ thể. 

VD: rainbow (là cầu vồng) là một danh từ cụ thể vì nó có thể nhìn thấy được, noise (là tiếng ồn) cũng là danh từ cụ thể vì bạn có thể nghe thấy được, music (là âm nhạc) cũng là một danh từ cụ thể vì bạn có thể cảm nhận được, hay heat (sức nóng) là một danh từ cụ thể vì các bạn có thể cảm nhận được…  

Danh từ cụ thể trong tiếng anh được chia ra thành hai loại: danh từ chung và danh từ riêng.

Danh từ chung (hay còn gọi là Common nouns): là các danh từ dùng để gọi chung các tập hợp trong đó có con người, sự vật, hay các hiện tượng tương đồng.

VD: food (là đồ ăn), vehicle (là phương tiện giao thông), drink (đồ uống),…

Danh từ riêng (hay Proper nouns): là những danh từ dùng để chỉ tên riêng của người, của sự vật, hay của địa điểm,…

VD: Japan (là nước Nhật bản), Sam Smith (là tên người), Monday (thứ hai),…

Danh từ trừu tượng

Danh từ trừu tượng (hay Abstract Nouns) là accs danh từ dùng chỉ những sự vật, hay các hiện tượng con người có thể xác định, cảm nhận được thông qua các giác quan như nhìn thấy, sờ nắm được, hay nghe thấy, nếm được, hoặc ngửi được. Khi các bạn đánh giá một danh từ có phải là danh từ trừu tượng hay không, thì các bạn hãy thử nghĩ xem nó có thể nhận biết các sự vật, hiện tượng thông qua các giác quan mắt, tai, mũi, miệng, hoặc xúc giác hay không. Danh từ trừu tượng dùng để chỉ các điều mà các bạn chỉ có thể cảm nhận, cảm giác thông qua ý thức, chứ không phải thông qua những giác quan. 

Danh từ trừu tượng
Danh từ trừu tượng

VD: love (là tình yêu), courage (là sự dũng cảm), joy (là niềm vui), beauty (là vẻ đẹp), fear (sự sợ hãi),… 

Thêm một dấu hiệu để các bạn có thể nhận ra các danh từ trừu tượng một cách dễ dàng hơn: danh từ trừu tượng là các từ chỉ cảm xúc, cảm giác, trạng thái, chất lượng, hoặc khái niệm, hay các sự kiện. 

  • Danh từ dùng để chỉ cảm giác: anxiety (lo lắng), stress (căng thẳng), sympathy (đồng cảm), pain (đau đớn), pleasure (hài lòng),…
  • Danh từ dùng để chỉ cảm xúc: anger (giận giữ), sorrow (sự buồn bã), happiness (sự hạnh phúc), hate (sự ghét), …
  • Danh từ dùng để chỉ trạng thái: chaos (lộn xộn), peace (yên bình), misery (bí ẩn), freedom (tự do), luxury (sang trọng), …
  • Danh từ dùng để chỉ chất lượng: brilliance (thông minh), trust (tin cậy), determination (kiên quyết), …
  • Danh từ mục đích chỉ khái niệm: energy (năng lượng), charity (từ thiện), culture (văn hóa), …
  • Danh từ dùng để chỉ ý sự kiện: birthday (sinh nhật), holiday (kỳ nghỉ), marriage (cưới),…

Bài tập: Sắp xếp những danh từ trong bài dưới đây, từ nào là danh từ cụ thể hay danh từ trừu tượng?

  1. Experience
  2. Book
  3. Confidence
  4. Bottle
  5. Trust
  6. Sofa
  7. Boy
  8. Intelligence
  9. Dog
  10. Loyalty
  11. Computer
  12. Peace
  13. Chair
  14. Desk
  15. Student
  16. Anger
  17. Sadness
  18. Picture
  19. Motorbike
  20. Notebook

ĐÁP ÁN

  1. Danh từ trừu tượng
  2. Danh từ cụ thể
  3. Danh từ trừu tượng
  4. Danh từ cụ thể
  5. Danh từ trừu tượng
  6. Danh từ cụ thể
  7. Danh từ cụ thể
  8. Danh từ trừu tượng
  9. Danh từ cụ thể
  10. Danh từ trừu tượng
  11. Danh từ cụ thể
  12. Danh từ trừu tượng
  13. Danh từ cụ thể
  14. Danh từ cụ thể
  15. Danh từ cụ thể
  16. Danh từ trừu tượng
  17. Danh từ trừu tượng
  18. Danh từ cụ thể
  19. Danh từ cụ thể
  20. Danh từ cụ thể

Bài viết trên đây là về Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng. Bhiu hy vọng các bạn các bạn sẽ có được các thông tin hữu ích. Chúc các bạn học tốt!

Viết một bình luận