Công thức Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) là một trong những thì thường xuất hiện trong các câu hỏi trong bài thi hoặc câu giao tiếp. Tuy nhiên, nó là loại thường dễ gây ra nhiều nhầm lẫn cho những người mới học tiếng Anh. Chính vì vậy Bhiu.edu.vn đã tổng hợp Công thức Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) để giúp bạn nắm vững kiến thức điểm ngữ pháp này hơn.

Thì hiện tại hoàn thành

Khái niệm, định nghĩa thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense (thì HTHT) được sử dụng để biểu thị một hành động hoặc sự việc đã bắt đầu trong quá khứ, tiếp tục đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

1. Thể khẳng định

Cấu trúc: S + have/ has + VpII

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • Have/ has: trợ động từ
  • VpII: động từ phân từ II (Bảng động từ bất quy tắc)

Lưu ý:

  • S = I/ We/ You/ They + have
  • S = He/ She/ It + has 

Ví dụ:

  • He has lived in Ha Noi since he was a little girl. ( Anh ấy đã sống ở Ha Noi kể từ khi còn bé. )
  • They have worked in this factory for 10 years. ( Họ đã làm việc trong nhà máy này được 10 năm. )

2. Thể phủ định

Cấu trúc: S + have/ has + not + VpII 

Lưu ý:

  • have not = haven’t
  • has not = hasn’t

Ví dụ:

  • They haven’t played basketball for years. (Họ đã không chơi bóng rổ trong nhiều năm.)
  • John hasn’t met his classmates for a long time. (John đã không gặp các bạn cùng lớp trong một thời gian dài.)

3. Thể nghi vấn (Câu hỏi thì hiện tại hoàn thành)

3.1. Câu hỏi Yes/No question 

Cấu trúc: Have/ Has + S + VpII +… ?

Trả lời:

  • Yes, S + have/ has.
  • No, S + haven’t/ hasn’t.

Ví dụ:

  • Has he ever travelled to Paris? (Anh ấy đã bao giờ đi tới Paris chưa?)
    Yes, he has./ No, he hasn’t.
  • Have you finished your homework yet? (Cậu đã làm xong bài về nhà chưa?
    Yes, I have./ No, I haven’t.

3.2. Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + have/ has + S (+ not) + VpII +…?

Trả lời: S + have/ has (+ not) + VpII +…

Ví dụ:

  • Where have you and your friend been? (Cậu và các bạn vừa đi đâu thế?)
  • Why has she not eaten this cake yet? (Tại sao cô ấy vẫn chưa ăn cái bánh này?cnh

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

Việc sử dụng thì hiện tại hoàn thành phổ biến trong ngữ pháp và hội thoại tiếng Anh. Bạn có biết khi nào sử dụng thì hiện tại hoàn thành không? Hãy lưu ý bảng dưới đây! 

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thànhVí dụ
Mô tả các hành động và sự việc đã bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục cho đến ngày nay.Các từ có thể đi kèm theo: this morning/ this evening/ todayMary has stayed with her parents since she graduated. (Mary đã ở với cha mẹ cô ấy kể từ khi cô ấy tốt nghiệp)Those books haven’t been read for years.(Những cuốn sách đó đã không được đọc trong nhiều năm)I’ve drunk four cups of coffee today. (perhaps I’ll drink more before today finished).Tôi đã uống bốn tách cà phê hôm nay.)(có thể tôi còn uống thêm nữa trước khi hết ngày hôm nay).→ sự việc “sống cùng bố mẹ” và “không được đọc” đã bắt đầu từ trong quá khứ và ở hiện tại vẫn đang tiếp tục xảy ra.
Mô tả các hành động hoặc sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ. Brian has written four books and is working on another one. (Brian đã viết được bốn cuốn sách và đang tiếp tục với cuốn tiếp theo.)Our family have seen this film two times. (Gia đình tôi đã xem bộ phim này hai lần.)→ sự việc “viết sách” và “xem phim” đã từng diễn ra nhiều lần trong quá khứ (“ bốn cuốn sách” và “hai lần”)
Mô tả một kinh nghiệm tới thời điểm hiện tạiLƯU Ý: thường có dùng “ever” hoặc “never”My last birthday was the best day I have ever had. (Sinh nhật vừa rồi của tôi là ngày tuyệt vời nhất mà tôi từng có)I have never been to America. (Tôi chưa bao giờ đến Mỹ.) 
Mô tả hành động, sự việc vừa mới xảy ra.They have just eaten. (Họ vừa mới ăn xong.)Has Anna just arrived? (Có Anna vừa mới đến không?)→ sự việc “vừa ăn” và “vừa đến” đã xảy ra ngay trước thời điểm nói ít lâu.
Nó được sử dụng để chỉ ra thời điểm xảy ra sự việc không quan trọng hoặc không xác định rõ. I can’t get home. I have lost my bike.(Tôi không thể về nhà. Tôi bị mất xe đạp. )Someone has taken my seat. (Ai đó đã chiếm chỗ ngồi của tôi. )→ thời điểm diễn ra việc “mất xe đạp” và “chiếm chỗ ngồi” không được biết rõ hoặc không quan trọng.
ược sử dụng để nói về những gì vừa xảy ra và những gì hậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng  I’ve broken my watch so I don’t know what time it is. (Tôi bị hỏng đồng hồ nên không biết mấy giờ. )They have cancelled the meeting. (Họ đã hủy buổi họp.)The sales team has doubled its turnover. (Đội ngũ bán hàng đã tăng gấp đôi doanh thu.)
Hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói You can’t call him. He has lost my mobile phone. (Bạn không thể gọi cho anh ấy. Anh tai bị mất điện thoại di động.).→ Việc “mất điện thoại di động” đã xảy ra, làm ảnh hưởng đến việc gọi đến của người khác ở hiện tại.

20 câu ví dụ về Thì Hiện tại hoàn thành

  1. I have seen that movie thirty times.
  2. I think I have met her once before.
  3. There have been many earthquakes in Chicago.
  4. People have traveled to the Moon.
  5. People have not traveled to Mars.
  6. Have you read the book yet?
  7. Nobody has ever climbed that mountain.
  8. Has there ever been a war in the United Kingdom?
  9. Yes, there has been a war in the United Kingdom.
  10. I have been to Japan.
  11. My German has really improved since I moved to Germany.
  12. Man has walked on the Moon.
  13. Our friend has learned how to read.
  14. Doctors have cured many deadly diseases.
  15. Scientists have split the atom.
  16. John has not finished his homework yet.
  17. Emma hasn’t mastered Chinese, but she can communicate.
  18. Emily has still not arrived.
  19. The rain hasn’t stopped.
  20. The army has attacked that city four times.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Những dấu hiệu nhận biết Thì Hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành cũng được đặc trưng bởi các trạng từ của thì hiện tại hoàn thành. Cùng BHIU xem những dấu hiệu nhận biết của Thì Hiện tại hoàn thành nhé!

1. Các từ nhận biết thì hiện tại hoàn thành

  • Before: trước đây
  • Ever: đã từng
  • Never: chưa từng, không bao giờ
  • For + quãng thời gian: trong khoảng (for years, for a long time,..)
  • Since + mốc thời gian: từ khi (since 2008,…)
  • Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)
  • …the first/ second…time : lần đầu tiên/ thứ hai..
  • Just = Recently =  Lately: gần đây, vừa mới
  • Already: rồi
  • So far = Until now = Up to now = Up to the present: cho đến bây giờ

Ví dụ: 

  • I have bought five bags so far. (Tôi đã mua năm sáu cái cặp cho tới bây giờ.)
  • Since 2018, Linda has just met her husband twice.(Kể từ 2018 thì Linda mới chỉ gặp chồng cô ấy hai lần.)

2. Vị trí của các trạng từ trong Thì Hiện tại hoàn thành

  • already,  ever, never, just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.
  • already: cũng có thể đứng cuối câu.
    Example: We have just come back home. (Chúng tôi vừa mới về nhà.)
  • Yet: xuất hiện cuối câu, và được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.
    Example: He hasn’t told me about you yet. (Anh ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.)
  • so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
    Example: I have listened this song recently. (Tôi đã nghe bài hát này gần đây)

Bài tập vận dụng Thì Hiện tại hoàn thành

Để ghi nhớ đầy đủ các kiến ​​thức trên, bây giờ chúng ta hãy vận dụng kiến ​​thức để làm một bài tập nhỏ về thì hiện tại hoàn thành.Bài tập có cấu trúc rất cơ bản, vì vậy bạn sẽ có thể hoàn thành nó một cách dễ dàng.

Bài 1. Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc

  1. He (be) _________ at his computer for three hours.
  2. Lisa (not/have) _________any fun a long time.
  3. My father (not/ play)_________ any sport since last year.
  4. You’d better have a shower. You (not/have)_________ one since Friday.
  5. I don’t live with my family now and we (not/see)_________ each other for five years.
  6. I_________just (realize)_________that there are only two weeks to the end of the semester.
  7. Emma (finish)_________ reading four books this month. 
  8. How long_________(you/know)_________each other?
  9. _________(You/ take)_________ many photographs?
  10. John (eat)_________at the Blue Star Hotel yet?

Đáp án

  1. has been
  2. hasn’t had
  3. hasn’t played
  4. haven’t had
  5. haven’t seen
  6. have…realized
  7. has finished
  8. have…known
  9. Have you taken
  10. Has John eaten

Bài 2. Hoàn thành các câu sau dựa theo từ đã cho sẵn

  1. Our family/ not eat/ out/ since/ dad’s birthday.
    …………………………………………..
  2. How/ long/ Brian/ live/ there?
    …………………………………………..
  3. You/ ever/ been/ Tokyo?
    …………………………………………..
  4. Emily/ not/ meet/ children/ last summer.
    …………………………………………..
  5. Your uncle/ repair/ lamps/ yet?
    …………………………………………..

Đáp án

  1. Our family haven’t eaten out since dad’s birthday.
  2. How long has Brian lived there?
  3. Have you ever been to Tokyo?
  4. Emily hasn’t met her children since last summer.
  5. Has your uncle repaired the lamps yet?

Bài 3. Chia các động từ sau ở thì phù hợp. (Dùng thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành)

  1. My father (not/ play)_________ any sport since last year.
  2. Some people (attend)_________ the meeting right now.
  3. I’d better have a shower. I (not/have_________ one since Thursday.
  4. I don’t live with my family now and we (not/see)_________ each other for five years.
  5. Where is your mother? She_________ (have) dinner in the kitchen.
  6. Why are all these people here? What (happen)_________ ?
  7. I_________ just (realize)_________ that there are only four weeks to the end of term.
  8. He (finish) _________ reading three books this week.
  9. At present, he (compose)_________ a piece of music.
  10. We (have)_________ dinner in a restaurant right now.

Đáp án

  1. hasn’t played
  2. are attending
  3. haven’t had
  4. haven’t seen
  5. is having
  6. is happening
  7. have just realized
  8. has finished
  9. is composing
  10. are having

Bài 4. Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng

  1. I haven’t cutted my hair since last July
    .…………………………………………..
  2. He has not working as a teacher for almost 3 years.
    …………………………………………..
  3. The lesson haven’t started yet.
    …………………………………………..
  4. Has the dog eat yet?
    …………………………………………..
  5. I am worried that I still hasn’t finished my homework yet.
    …………………………………………..
  6. I have just decided to start working next week.
    …………………………………………..
  7. She has been at her computer since six hours.
    …………………………………………..
  8. He hasn’t received any good news since a long time.
    …………………………………………..
  9. My father hasn’t played any sport for last year.
    …………………………………………..
  10. I’d better have a shower. I hasn’t hadone since Saturday.
    …………………………………………..

Đáp án

  1. cutted => cut
  2. working => worked
  3. haven’t => hasn’t
  4. eat => eaten
  5. hasn’t => haven’t
  6. Không sai
  7. since => for
  8. since => for
  9. for => since
  10. hasn’t => haven’t

Bài tập 5. Chia thì hiện tại hoàn thành và quá khứ

  1. When_________you_________this wonderful skirt? (to design)
  2. My sister_________into the van. (not/ to crash)
  3. The boys_________the mudguards of their bicycles. (to take off)
  4. _________you_________your aunt last week? (to phone)
  5. She_________milk at school. (not/ to drink)
  6. The police_________three people early this morning. (to arrest)
  7. She_________to Paris but now she_________back. (to go – to come)
  8. Emma_________four tablets this year. (already/ to buy)
  9. How many games_________so far this season? (your team/ to win)

Đáp án

  1. When did you design this wonderful skirt?
  2. My sister did not crash into the van.
  3. The boys took off the mudguards of their bicycles.
  4. Did you phone your aunt last week?
  5. She did not drink milk at school.
  6. The police arrested three people early this morning.
  7. She went to Japan but now she has come back.
  8. Emma has already bought four tablets this year.
  9. How many games has your team won so far this season?

Bài 6. Bài tập chuyển đổi thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn

  1. She hasn’t written to me since July. -> The last time …
  2. Mrs.Jessica has taught the children in that remote village three years -> Mrs. Jessica started …
  3. Anna and Henry have been married for seven years. -> It’s seven years …
  4. She hasn’t written to me for years. -> It’s years …
  5. She hasn’t had a swim for two years. -> He last …

Đáp án

  1. The last time she wrote to me was in July.
  2. Mrs.Jessica started to teach the children in that remote village two years ago.
  3. It’s seven years since Anna and Henry were married.
  4. It’s years since she wrote to me.
  5. She last had a swim was two years ago.

Nội dung bài viết về Công thức, dấu hiệu và bài tập Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) mà Bhiu đã đúc kết lại. Bhiu hy vọng đây là nguồn tổng hợp hữu ích cho quá trình chinh phục tiếng Anh của các bạn. Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Viết một bình luận