Các dạng cấu trúc câu bị động như thế nào? Nó có khó không?

Câu bị động  là một trong những cấu trúc ngữ pháp phổ biến và thông dụng ở  trong tiếng Anh. Nếu mà các bạn đã nắm vững kiến thức câu bị động, các bạn sẽ được cải thiện nhiều được tiếng Anh giao tiếp, tạo nền tảng lớn để học lấy nhứng chứng chỉ như ielts hoặc TOEIC. Trong bài viết hôm nay, Bhiu.edu.vn sẽ chia sẻ với các bạn về các dạng cấu trúc câu bị động.

cấu trúc câu bị động
cấu trúc câu bị động


1. Câu bị động đang được hiểu như thế nào? Khái niệm cơ bản của câu bị động (Passive voice)

Câu bị động hay là Passive Voice là câu mà chủ ngữ của nó là người hay vật chịu tác động của hành động, nó được sử dụng để nhấn mạnh tới đối tượng mà chịu tác động của hành động đó. Thì của câu bị động phải luôn tuân theo thì của câu chủ động.

Công thức thể bị động khá đơn giản, nó là: tobe + V3 / V_ed

Ví dụ: 

A cat bit my son. → My son was bitten by a cat.
(Con chó cắn con trai tôi. → Con trai của  tôi bị con chó cắn)

Đối với thể bị động thì chủ ngữ trong câu sẽ là người, vật nhận hành động hoặc chịu tác động của hành động, bạn nhớ nha.

2. Mục đích sử dụng của câu bị động là gì? Nó có khó không?

Câu bị động ở trong tiếng Anh thường được sử dụng với mục đích là nhấn mạnh vào hành động, sự việc xảy ra vào  đối tượng mà chịu tác động của hành động đó. VÀ Ngược lại, đối tượng mà hay tác động thực hiện hành động lúc này chưa được xác định rõ hoặc không còn quan trọng và do vậy có thể sẽ bị lược bỏ.

Ví dụ:

My car was stolen last night.
(Chiếc xe oto của tôi bị đánh cắp vào tối hôm qua)

Trong câu trên, sự việc chiếc xe ota đã bị đánh cắp được nhấn mạnh, còn đối tượng đánh cắp nó là ai thì không rõ hoặc không quan trọng nên ta lược bỏ nha.

Khi ở thể bị động, động từ (V) luôn được đưa về ở dạng phân từ 2 (quá khứ phân từ), động từ tobe được chia theo thì của động từ chính ở câu chủ động.

cấu trúc câu bị động
cấu trúc câu bị động

3. Cấu trúc câu bị động (Passive voice) như thế nào?

Nhìn chung thì việc chuyển đổi thể câu từ chủ động sang bị động có thể được thực hiện qua các bước sau:

  • Bước 1: bạn cần Xác định các thành phần tân ngữ (O) trong câu và đưa về đầu làm chủ ngữ (S)
  • Bước 2: bạn cần Xác định thì (tense) của câu thông qua dạng thức của động từ chính (V)
  • Bước 3: bạn cần Chuyển đổi động từ về dạng bị động “tobe + p.p” theo thì của câu gốc
  • Bước 4: bạn cần Chuyển đổi chủ ngữ (O) trong câu chủ động thành tân ngữ, đưa về cuối câu và thêm “by” phía trước.

Câu bị động là một trong những điểm ngữ pháp khá khó trong tiếng anh, đặc biệt , nó có rất nhiều trường hợp khác nhau. Để có thể nắm rõ được không có cách nào khác là làm bài tập thật nhiều.

Vì thế nên sau khi tham khảo bài viết, mình thực sự khuyến khích các bạn tìm nhiều bài tập hơn để thực hành trên mạng hoặc qua sách. Có rất nhiều sách hay có thể giúp bạn rất nhiều như là Basic English Grammar for Dummies, Understanding and Using English Grammar, English Grammar In Use, Longman English Grammar Practice, Oxford English Grammar. 

 Chuyển sang câu bị động (Passive Voice) trong các thì hiện tại thế nào?

Thì (Tense).Chủ động (Active).Bị động (Passive voice).
Hiện tại đơn.S + V + O.My brother often collects stamps.
(Anh tôi thường sưu tầm những con tem)
→ S + be + V3 (+ by Sb/O)Stamps are often collected by my brother.
(Các con tem thường được sưu tầm bởi anh tôi).
Hiện tại tiếp diễn.S + am/ is/are + V_ing + O.She is drawing a picture..
(Cô ấy đang vẽ một bức tranh.)
→ S + am/ is/are +  being + V3 (+ by Sb/O).A picture is being drawn by her..
(Một bức tranh đang được vẽ bởi cô ấy.).
Hiện tại hoàn thành.S + have/has + V3 + O.They have built this house for 3 years..
(Họ đã xây dựng ngôi nhà này được 3 năm.).
→ S + have/has + been + V3 (+ by Sb/ O).This house has been built for 3 years by them..
(Ngôi nhà này đã được xây dựng được 3 năm bởi họ.).

Chuyển sang câu bị động (Passive Voice) trong các thì quá khứ như thế nào?

Thì (Tense)Chủ động (Active).Bị động (Passive voice).
Quá khứ đơn.S + V_ed + OShe cooked this dish yesterday.
(Hôm qua cô ấy đã nấu món ăn này đó.).
→ S + was/ were + V3 (+ by Sb/O).This dish was cooked yesterday by her.
(Món ăn này đã được nấu hôm qua bởi cô ấy đó.).
Quá khứ tiếp diễn.S + was/ were + V_ing + O.Yesterday morning she was cutting the grass.
(Sáng hôm qua cô ấy cắt cỏ rồi)
→ S + was/ were +  being + V3 (+ by Sb/O).The grass was being cut by her yesterday morning.
(Sáng hôm qua cỏ được cắt bởi cô ấy rồi)..
Quá khứ hoàn thànhS + had + V3 + O.I had done all of my homework by 9PM .yesterday.
(Tôi đã hoàn thành tất cả các bài tập về nhà của mình trước 9h tối hôm qua rồi.).
→ S + had + been + V3 (+ by Sb/O).All of my homework had been done by me by 9PM yesterday..
(Tất cả bài tập về nhà của tôi đã được hoàn thành trước 9pảh tối hôm qua rồi.).

Chuyển sang câu bị động (Passive Voice) trong các thì tương lai .

Thì (Tense).Chủ động (Active).Bị động (Passive voice).
Tương lai đơn.S + will V + O.I will feed the dogs.
(Tôi sẽ cho con chó ăn).
→ S + will be + V3 (+ by Sb/O).The dogs will be fed..
(Con chó sẽ được tôi cho ăn).
Tương lai gầnS + is/ am/ are going to + V inf + O.They are going to hold a party this year..
(họ định sẽ tổ chức một bữa tiệc trong .năm nay.)
→ S + is/ am/ are going to BE + V inf (by O)A party is going to be held this year ..
(Một bữa tiệc sẽ được tổ chức trong năm nay bởi họ)
Tương lai tiếp diễnS + will be + V_ing + O.I will be washing dishes this time tomorrow.
(Ngày mai tôi sẽ rửa chén).
→ S + will be +  being + V3 (+ by Sb/O)Dishes will be being washed by me this time tomorrow..
(Ngày mai chén sẽ được tôi rửa)
Tương lai hoàn thànhS + will have + V3 + O.They will have completed the task by the end of January..
(Họ sẽ hoàn thành bài tập vào cuối tháng 1).
→ S + will have + been + V3 (+ by Sb/ O).The task will have been completed by the end of January..
(Bài tập sẽ được họ hoàn thành vào cuối tháng 1).

4. Câu bị động (Passive Voice) với động từ khiếm khuyết.

Riêng với động từ khuyết thiếu, công thức của câu bị động có sự khác biệt một chút:.

    S + modal verb + be + V3 (+ by O).

Ví dụ:.

Children should not eat too much fast food…
(Trẻ em không nên ăn quá nhiều thức ăn nhanh.).

→ Fast food should not be eaten too much by children..
    (Thức ăn nhanh không nên được ăn quá nhiều bởi trẻ em.).

Thêm nữa đối với một số động từ mà theo sau đó là 1 động từ bổ trợ khác ở dạng thức “To V” hoặc “V-ing”, khi đưa về thể bị động sẽ được chia lần lượt là “to be V3/PP” và “being V3/ PP”.

Câu chủ động.Câu bị động.Câu chủ động.Câu bị động.
Want to_V.→ Want to be p.p.Avoid V-ing.→ Avoid being pp.
Need to_V.→ Need to be p.p.Prevent … from V-ing.→ Prevent … from being pp.
Ví dụ:.I want to be taken care of by my mom..
(Tôi muốn được mẹ chăm sóc).This car needs to be repaired.
(Chiếc ô tô này cần được sửa chữa)
Ví dụ:.She avoid being complained by customers..
(Cô ấy tránh việc bị phàn nàn bởi khách hàng).The government should prevent animals from being killed.
(Chính phủ nên ngăn cản việc động vật bị giết).

Bài viết trên đây là về Bài tập về các thì trong tiếng anh. Bhiu hy vọng với những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp bạn học tiếng anh tốt hơn và đạt kết quả cao! Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày.

Viết một bình luận