Mách bạn cách phát âm s es bằng câu thần chú súc tích nhất

Từ lâu, việc phát âm đuôi s/es đã trở nên khó khăn với người học tiếng Anh tại Việt Nam. Nguyên nhân chủ yếu của sự khó khăn đối với việc phát âm đuôi s/es thường là do bạn không thuộc quy tắc phát âm s/es hoặc chưa tìm được cách đọc chuẩn. Trong bài viết này, Bhiu.edu.vn sẽ tổng hợp và hướng dẫn bạn về cách phát âm s es bằng câu thần chú khi chia động từ hoặc danh từ đếm được số nhiều ở thì hiện tại đơn.

Đầu tiên, bhiu muốn lưu ý cho bạn một điều nhỏ là quy tắc thêm và phát âm đuôi es/s trong bài viết này sẽ được triển khai và phân tích dựa trên kiến thức về các âm trong tiếng Anh. Cách triển khai và phân tích này tuy cần nhiều thời gian hơn nhưng tỉ lệ chính xác cao hơn và bài bản hơn nhiều so với cách dựa vào chữ cái từ. Chính vì vậy bạn cũng cần có một chút hiểu biết về bạn phiên âm ipa để hiểu hơn về quy tắc phát âm trong bài này.

cách phát âm s es bằng câu thần chú

 Âm hữu thanh và âm vô thanh trong tiếng Anh là gì?

Việc đầu tiên bạn cần làm là chọn ra những kiến thức nền quan trọng nhất về phát âm rồi nắm rõ nó để có thể hiểu được  quy tắc thêm và phát âm -s/es một cách ngon ăn hơn, bhiu sẽ giúp bạn làm điều này. Một trong những kiến thức nền Quan trọng nhất là là sơ lược về âm Hữu Thanh và  m vô thanh. Đây cũng là hai khái niệm sẽ được lặp lại rất nhiều trong nội dung của bài viết này, chính vì vậy bạn cần dành thời gian đọc kĩ nó.

Trong 44 âm ipa có thể được chia ra làm hai nhóm: Nhóm 1 là những âm Hữu Thanh,  nhóm 2 là những  âm vô thanh.

Âm hữu thanh

Ta sẽ rung dây thanh quản nhằm tạo ra được âm thanh nhưng không cố tình đẩy hơi hoặc bật hơi ra khỏi miệng khi ta phát âm những âm Hữu Thanh.

Chính vì vậy mà khi ta phát âm 1 âm Hữu thanh nào đó,  ví dụ như /b/ (Cách phát âm của âm này gần giống chữ b trong tiếng Việt. Bạn có thể cảm nhận được nếu bạn đặt tay của mình ở phần cổ họng và một tay còn lại ở gần miệng thì tay ở cổ họng của bạn sẽ cảm nhận được sự rung còn tay ở gần miệng sẽ không thấy mát hoặc máu rất ít do lượng hơi được đẩy ra không nhiều hoặc không có hơi đẩy ra)

Âm vô thanh

Ta sẽ không rung dây thanh quản mà sẽ đẩy hơi hoặc bật hơi ra khỏi miệng để tạo ra âm thanh khi phát âm những âm này.

Vì vậy mà khi phát âm một âm vô thanh, ví dụ như âm /p/ thì nếu bạn đặt tay ở phần cổ họng và tay còn lại đặt ở gần miệng thì tay ở cổ họng của bạn gần như sẽ không cảm nhận được sự rung của thanh quản nhưng tay ở gần miệng sẽ thấy rất mát do hơi được bật và đẩy ra khỏi miệng.

Trên đây là một số đặc thù của  âm vô thanh và âm Hữu Thanh mà bạn cần phải nắm được để hiểu được quy tắc phát âm s và es sẽ được xuất hiện tiếp theo.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Cách phát âm s es bằng câu thần chú dễ nhớ

Với trường hợp phát âm -es là /ɪz/

Những động từ có âm cuối là những phụ âm xuýt: /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/ và /dʒ/ thì ta sẽ thêm đuôi es vào những động từ đó và sẽ phát âm là /ɪz/. Trong một số trường hợp khác, khi những động từ này đã có sẵn đuôi ‘’e’’ ở cuối thì ta chỉ cần thêm s và đọc đuôi es là /ɪz/. Ngoài ra quy tắc này cũng được áp dụng khi phát âm đuôi es trong danh từ số nhiều đếm được.

Ví dụ:

  • Race /reɪs/ → races /ˈreɪsɪz/
  • graze/ɡreɪz/→grazes/ˈɡreɪzɪz/
  • wash/wɑːʃ/→washes/ˈwɑːʃɪz/

Ngoài ra một lưu ý nhỏ cho bạn là không phải động từ nào sau khi thêm đuôi s và tạo thành es thì es cũng được phát âm là /ɪz/. Điều quan trọng mà bạn cần lưu ý và nhớ nhất vẫn là âm cuối cùng của động từ phải là một trong sáu phụ âm xuýt  đã được nêu trên.

Ví dụ: hope → hopes nhưng âm cuối trong động từ ‘hope’ là âm /p/ nên ta không đọc là /iz/

Với đuôi -s phát âm là /s/ hoặc /z/

Với các động từ không có âm tận cùng là một trong 6 âm phụ âm xuýt bhiu đã kể trên, ta sẽ thêm đuôi -s. Tuy nhiên đuôi -s có thể được phát âm là /s/ hoặc /z/. 

Đuôi -s nào phát âm là /s/?

Trước tiên, vì/s/ là một âm vô thanh ( vì khi phát âm nó, ta sẽ không rung dây thanh quản nhưng đẩy khí ra khỏi miệng). Đuôi s sẽ được phát âm là /s/ khi âm cuối cùng của từ đó cũng là một âm vô thanh.

Ví dụ:

  • /p/: hope ⟶ hopes: /həʊp/ ⟶ /həʊps/
  • /t/: cut ⟶ cuts : /kʌt/ ⟶ /kʌts/
  • /k/: cook ⟶ cooks: /kʊk/ ⟶ /kʊks/
  • /f/: laugh ⟶ laughs: /læf/ ⟶ /læfs/
  • /θ/: month ⟶ months: /mʌnθ/ ⟶ /mʌnθs/

Với đuôi -s phát âm là /z/

Ngược lại với cách phát âm kia, /z/  là một âm hữu thanh nên ta cần phát âm đuôi ‘’s’’ là /z/ khi âm cuối cùng của động từ này cũng là âm Hữu Thanh.

Ví dụ:

  • /b/: rub ⟶ rubs: /rʌb/⟶ /rʌbz/
  • /d/: need ⟶ needs: /niːd/ ⟶ /niːdz/
  • /ɡ/: hug ⟶ hugs: /hʌɡ/ ⟶ /hʌɡz/

Các âm nguyên âm như là : /ə/, /ɑː/, /eɪ/, /ɔɪ/,… ta có:

  • panda ⟶ pandas: /ˈpændə/⟶ /ˈpændəz/
  • stay ⟶ stays: /steɪ/ ⟶ /steɪz/.

Ngoài ra bạn cần lưu ý thêm rằng việc thêm và phát âm đuôi es trong những động từ như là go và do không tuân theo quy tắc này.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Bài tập phát âm s/es

Để học tốt tiếng Anh thì việc thuộc lòng ngữ pháp vẫn là chưa đủ. Sau khi học ngữ pháp của một chủ đề nào đó trong tiếng Anh, bạn cần luyện đề, làm nhiều bài tập về chủ đề đó để hiểu hơn về cách áp dụng lý thuyết rồi thực hành. Bhiu xin đưa ra bài tập cơ bản về chủ đề kiến thức này:

I’m working for a marketing company on Dinh Tien Hoang street. The building of my company has lots of floors (1), elevators (2) and vending machines (3). The offices (4) here are spacious and equipped with air conditioners (5). The work environment is very friendly and dynamic. All of the 8 members (6) in my department are helpful and cooperative. Our manager always treats (7) us with respect and kindness. People say that he is one of the best bosses (8) at our company. Ha My, who sits (9) next to me, is one of my favorite co-workers (10). She usually helps (11) me with the difficult tasks (12) and gives (13) me some valuable advice. After work, we sometimes watch movies (14) or go to coffee shops (15) together. This enables (16) me to relax after work. Overall, I’m having a really good time working here. I hope, in the future, I can develop myself even more at this company.

Đáp án:

(1) floors – /flɔːrz/
(2) elevators – /ˈelɪveɪtərz/
(3) machines – /məˈʃiːnz/
(4) offices – /ˈɑːfɪsɪz/
(5) conditioners – /kənˈdɪʃənərz/
(6) members – /ˈmembərz/
(7) treats – /triːts/
(8) bosses – /ˈbɔːsɪz/
(9) sits – /sɪts/
(10) co-workers – /ˈkəʊ wɜːrkərz/
(11) helps – /helps/
(12) tasks – /tæsks/
(13) gives – /ɡɪvs/
(14) movies – /ˈmuːviz/
(15) shops – /ʃɑːps/
(16) enables – /ɪˈneɪblz/

Mong rằng với những chia sẻ trên, bhiu có thể giúp bạn hiểu cách phát âm s và es bằng câu thần chú. Hi vọng những tài liệu này sẽ giúp việc học tiếng Anh của bạn trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn, giúp bạn đạt được kết quả như ý khi học tiếng Anh. Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Viết một bình luận