Tất tần tận kiến thức về các thì hiện tại trong tiếng Anh – Công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết

Kiến thức về các thì hiện tại trong tiếng Anh là một trong những kiến thức nền tảng và cực kỳ quan trọng khi học tiếng Anh. Trong bài viết này, Bhiu.edu.vn sẽ tổng hợp cho các bạn các thì hiện tại trong tiếng Anh về công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết,…

các thì hiện tại trong tiếng Anh

Tổng hợp các thì hiện tại trong tiếng Anh

1.Thì hiện tại đơn – Simple Present

Công thức

Với động từ thường:

  • Khẳng định: S + V_S/ES + O
  • Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V(Infinitive) +O
  • Nghi vấn: DO/DOES + S + V (Infinitive)+ O ?

Với động từ To be:

  • Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + (an/a/the) N(s)/ Adj
  • Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + (an/a/the) N (s)/ Adj
  • Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + (an/a/the) N (s)/ Adj

Ví dụ:

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • I am a worker.
  • She is not a student.
  • Are they students?

Cách sử dụng

Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

Ví dụ: The sun rises in the East.

Diễn tả một thói quen, một hành động thường diễn ra ở hiện tại.

Ví dụ: I get up at 6 every morning.

Nói về khả năng của một người nào đó.

Ví dụ: He plays volleyball very well.

Dấu hiệu nhận biết 

  • Trong câu có các từ sau: every (every day, every week, every month,…)
  • Các trạng từ tần suất như: Always, usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.

Ví dụ:

  • I use my phone every day.
  • I always get up at 6 a.m.

2.Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous

các thì hiện tại trong tiếng Anh
Thì hiện tại trong tiếng Anh

Xem thêm các bài viết liên quan:

Công thức

  • Khẳng định: S + is/ am/ are + V_ing + O

Ví dụ: They are studying Math.

  • Phủ định: S+ is/ am/ are + NOT + V_ing + O

Ví dụ: I’m not doing homework now.

  • Nghi vấn: Is/ am/ are + S+ V_ing + O

Ví dụ: Is she listening to music at the moment?

Cách sử dụng

  • Diễn tả hành động đang diễn ra tại lúc nói

Ví dụ: The children are playing game now.

  • Diễn tả hành động đang xảy ra nhưng không nhất thiết xảy ra ngay lúc nói.

Ví dụ: She is looking for a job.

  • Diễn tả một sự than phiền với hành động lặp đi lặp lại nhiều gây phiền, khó chịu, bực mình. Trong trường hợp này, câu thường xuất hiện trạng từ tần suất “always”.

Ví dụ: She is always borrowing our money and then she doesn’t remember.

  • Dùng để diễn tả một hành động sắp diễn ra trong tương lai và có kế hoạch đã định trước.

Ví dụ: I am flying to Cambodia tomorrow.

Dấu hiệu nhận biết

  • Trong câu có những từ: Now, right now, at present, at the moment,…
  • Trong các câu trước đó là một câu chỉ mệnh lệnh: Look!, Be quite!, Watch!, …

Lưu ý 

Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như: be, see, hear, feel, like, want, glance, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, understand, know, …

Ví dụ:

  • She wants to go home at the moment.
  • Do you remember her?

3.Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect

các thì hiện tại trong tiếng Anh
Thì hiện tại trong tiếng Anh

Xem thêm các bài viết liên quan:

Công thức

  • Khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O.

Ví dụ: He has studied Chinese for 3 years.

  • Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past participle (V3) + O.

Ví dụ: I haven’t seen her for 2 months.

  • Nghi vấn: Have/ has +S+ Past participle (V3) + O?

Ví dụ: Have you eaten breakfast yet?

Cách sử dụng

  • Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ nhưng không nói rõ thời điểm, có kết quả liên quan đến hiện tại.

Ví dụ:: My bike has been stolen.

(Chiếc xe đạp của tôi đã bị lấy cắp)

  • Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.

Ví dụ: They’ve been married for nearly sixty years.

(Họ đã kết hôn được 60 năm rồi.)

Dấu hiệu nhận biết

Trong thì hiện tại hoàn thành thường có những từ sau: Already, yet, just, ever, never, since, for, recently, …

  • just, recently, lately: gần đây, vừa mới đây.
  • ever: đã từng
  • already: rồi
  • for + khoảng thời gian (for a month, for a long time, …)
  • since + mốc/điểm thời gian(since 2000, since May, …)
  • yet: chưa (dùng trong câu phủ định và nghi vấn)
  • so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

4.Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous

Công thức

  • Khẳng định: S has/have + been + V_ing + O

Ví dụ: I have been looking my cat all day.

  • Phủ định: S+ hasn’t/ haven’t+ been+ V-ing + O

Ví dụ: She has not been studying Chinese for 4 years.

  • Nghi vấn: Has/have+ S+ been+ V-ing + O?

Ví dụ: Has she been standing in the snow for more than 4 hours?

Cách dùng

Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại. Nhấn mạnh vào sự “liên tục” của hành động.

Ví dụ: She been standing in the snow for more than 4 hours./ Cô ấy đã đứng dưới trời tuyết hơn 4 tiếng rồi.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có các từ: all day, all week, all month, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Ví dụ: She is so tired. She has been searching for a new apartment all morning.

Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả còn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn lại nhấn mạnh vào quá trình.

Hy vọng, bài viết này sẽ là thông tin tham khảo hữu ích về các thì hiện tại trong tiếng Anh cho những ai đã, đang và sẽ học tiếng Anh. Chúc các bạn có thể nhanh chóng nâng cao trình độ tiếng Anh của bản thân. Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Viết một bình luận