By the time là gì? Cách dùng như thế nào?

Cụm By the time là một cụm từ chỉ thời gian quen thuộc với nhiều người học tiếng anh. Tuy nhiên vẫn có nhiều bạn không biết cách dùng chính xác của nó và biết cách phân biệt với Until và When, do đó, hôm nay Bhiu.edu.vn sẽ giới thiệu đến bạn bài viết By the time là gì?

By the time là gì
By the time là gì

By the time là gì?

“By the time” thường được sử dụng trong những cấu trúc khi mà người nói muốn nói rằng một điều gì đó đã xảy ra (hoặc sẽ xảy ra) không muộn hơn trong khoảng thời gian quy định. Chúng ta có thể xem  “thời gian được chỉ định”, là khoảng thời gian có thể sớm hơn hoặc bằng khoảng thời gian trong ý định người nói.

Ví dụ:

By the time Lan was 10 she was driving the family car.

Lúc Lan 10 tuổi, cô ấy đã lái chiếc xe của gia đình.

By the time Hoa was 16 he was already robbing banks.

Khi Hòa 16 tuổi, anh ta đã đi cướp ngân hàng.

Lưu ý:

Thành ngữ ‘by time he / she / it is [number; thường là năm]’ thường được sử dụng khi muốn chỉ ra một điều gì đó bất thường về ai đó hoặc một điều gì đó một cách bất thường.

Ý nghĩa thực tế của câu nói là người đó đang thực hiện một hoạt động cụ thể nào đó ở độ tuổi được đề cập (thường được tính bằng năm), nhưng ngụ ý là nhân vật được nhắc đến có thể đã học hoặc học một kỹ năng đó ở độ tuổi mà họ trẻ hơn để có kỹ năng đó như bây giờ.

Cách sử dụng “By the time”

Với thì hiện tại đơn

Cấu trúc:

By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (tương lai đơn/ tương lai hoàn thành).

Cụ thể:

  • Với tobe

By the time + S1 + is/am/are +…., S2 + will + V2(dạng nguyên thể không to)

By the time + S1 + is/am/are +…., S2 + will have + V2(ed/ dạng PII)

  • Với động từ thường

By the time + S1 + V1 (số ít thêm s/es), S2 + will + V2(dạng nguyên thể không to)

By the time + S1 + V1 (số ít thêm s/es),  + will have + V2(ed/ dạng PII)

Với thì quá khứ đơn

Cấu trúc:

By the time + S1 + V1 (quá khứ đơn), S2 + V2 (quá khứ hoàn thành).

Cụ thể:

  • Với động từ tobe

By the time + S1 + was/were +…., S2 + had + V2(ed/ dạng PII)

  • Với động từ thường

By the time + S1 + V1 (ed/ dạng PI), S2 + had + V2(ed/ dạng PII)

Ví dụ:

By the time Minh went to Lam’s home, she had gone to school.

(Khi Minh đến nhà Lam thì cô ấy đã đi đến trường rồi)

Lan had got married by the time he came back.

(Lan đã lấy chồng trước khi anh ấy trở về.)

Cách phân biệt “By the time” với When/Until

Phân biệt “By the time” khác với “When”

Phân biệtBY THE TIMEWHEN
CÁCH DÙNGBy the time (bạn có thể dùng trước và đến thời điểm X) là một cụm giới từ được dùng theo sau bởi một mệnh đề(1) nó liên quan đến một khung thời gian nhất định, để xem xét tiến trình hoặc hoàn thành của hoạt động trong mệnh đề chính;(2) bao gồm một hoạt động có thời lượng và điểm kết thúc .When (ở thời điểm X) là một giới từ được theo sau bởi một mệnh đề(1) liên quan đến một thời điểm để xem tiến trình hoặc sự hoàn thành của hoạt động trong mệnh đề chính;
(2) bao gồm một hoạt động có thời lượng tương đối ngắn hoặc không có tầm quan trọng.
TƯƠNG LAI ĐƠNThe sun will be setting by the time I get home.Lúc tôi về đến nhà thì mặt trời đã lặn.The sun will be setting when I get home.Mặt trời sẽ lặn khi tôi về đến nhà.
TƯƠNG LAI HOÀN THÀNHThe sun will have set by the time I get home.Lúc tôi về đến nhà thì mặt trời đã lặn.The sun will have set when I get home.Mặt trời sẽ lặn khi tôi về đến nhà.
HIỆN TẠI ĐƠNThe sun has already set by the time I get home everyday.Mặt trời đã lặn vào lúc tôi về nhà hàng ngày.The sun sets when I get home. (this time of year)Mặt trời lặn khi tôi về đến nhà. (thời gian này của năm)
QUÁ KHỨ ĐƠNThe sun had already set by the time I got home. (một hoặc nhiều sự kiện)Lúc tôi về đến nhà thì mặt trời đã lặn. (một hoặc nhiều sự kiện)The sun had already set when I got home. (một hoặc nhiều sự kiện)Mặt trời đã lặn khi tôi về đến nhà. (một hoặc nhiều sự kiện)

Phân biệt “By the time” với “Until”

UNTILBY THE TIME
CÁCH DÙNGUntil dùng để đánh dấu điểm kết thúc của một hoạt động hoặc trạng thái liên tục: “Hoạt động nào đó đã xảy ra cho đến thời điểm này.”Until dùng để biểu thị một khoảng thời gian (từ thời gian X đến Y). Thời gian này sẽ bắt đầu thường không được xuất hiện nhưng bạn có thể hiểu được từ ngữ cảnh.Thời điểm cuối của quá trình bò — từ khoảng 6 tháng đến 18 tháng.By the time dùng để đánh dấu một điểm kết thúc cho sự xuất hiện của một hoạt động: Hoạt động nào đó đã xảy ra trước đó nhưng không muộn hơn thời gian X.”Thời gian sẽ bắt đầu và thời gian diễn ra chính xác không quan trọng. Điểm kết thúc mới quan trọngThời điểm mới nhất bắt đầu tập đi — 18 tháng.
VÍ DỤShe did not walk, until she was 18 months old = Until she was 18 months old, she did not walk.Cô ấy đã không đi, cho đến khi cô ấy 18 tháng tuổi = Cho đến khi cô ấy được 18 tháng, cô ấy không đi.She hadn’t walked by the time she was 18 months old. = By the time she was 18 months, she was walking.Cô ấy không đi được khi cô ấy được 18 tháng tuổi. = Vào lúc cô ấy được 18 tháng, cô ấy có thể đi.
CÁCH THỂ HIỆN KHÁCShe crawled (bò) for 6 months.She crawled from 6 mos. to 18 mos.She started walking at 18 months.Cô ấy đã tập bò (bò) trong 6 tháng.Cô ấy đã thu thập dữ liệu từ 6 tháng. đến 18 tháng.Cô bé bắt đầu biết đi khi được 18 tháng.She started walking sometime before 18 mos. of age.She was walking no later than 18 months of age.She was walking within 18 months of age.Cô ấy bắt đầu đi bộ vào khoảng trước 18 tháng mười. tuổi.Cô bé đã biết đi không quá 18 tháng tuổi.Cô bé đã biết đi trong vòng 18 tháng tuổi.

Hy vọng bài viết về By the time là gì? Cách dùng như thế nào? này sẽ giúp các bạn nắm vững kiến thức cũng như ôn tập khi có bài kiểm tra. Bhiu hy vọng với những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp bạn học tiếng anh tốt hơn! Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày.

Viết một bình luận