This week là thì gì? Công thức của thì đó?

Từ lâu ngữ pháp tiếng Anh đã là một thử thách rất khó khăn đối với bạn học. Đơn giản như việc chia động từ cho các thì sao cho đúng cũng không hề dễ thở vì có tới tận 12 thì trong tiếng Anh ngoài ra có thêm hàng ngàn các mệnh đề khác. Tuy nhiên nếu nắm bắt được dấu hiệu của thì nào đó thì việc chia động từ sẽ trở nên dễ hơn rất nhiều. Bao giờ bạn đã tự hỏi’’ This week là thì gì chưa’’. Nếu có hãy cùng Bhiu.edu.vn  giải đáp câu hỏi này trong bài viết này nhé!

This week

This week là thì gì?

This week là dấu hiệu của thì tương lai đơn. Bạn có thể hiểu nôm na rằng thường thì những câu nào có cụm từ này sẽ thuộc về thì tương lai đơn. Ngoài this week ra, thì tương lai đơn còn có những dấu hiệu khác như tomorrow, next year, next day, in+ thời gian, believe, think, suppose,..

Trước khi học hoặc ôn tập 1 phần ngữ pháp nào đó trong tiếng Anh, ta thường liệt kê những nội dung chính của phần lý thuyết đó rồi học và nghiên cứu kỹ hơn. Cách cách học về lý thuyết của thì tương lai đơn cũng vậy, thì tương lai đơn gồm có 3 phần lý thuyết chính đó là: dấu hiệu, công thức, cách sử dụng.

Công thức của thì tương lai đơn mà bạn cần biết.

Thì tương lai đơn hay còn gọi là simple future tense được dùng khi chúng ta chưa có bất kỳ những dự định kế hoạch nào trước thời điểm nói mà chúng ta đưa ra quyết định, kế hoạch ở chính thời điểm nói. Ta thường dùng thì tương lai đơn với động từ to think ở trước nó. Sau đây là công thức của thì này:

Ở thể khẳng định:

Cấu trúc câu: S+ Will+ Verb ( will=’ll)

Ví dụ:

  • I will go to school tomorrow.
  • They’ ll stay up late this week.
  • He will have a girl friend next year.

Cấu trúc của thì tương lai đơn ở thể khẳng định khá đơn giản bạn chỉ cần chia theo theo mẫu câu S + will+ V, V ở dạng nguyên thể là bạn có thể có một câu ở thì tương lai đơn đúng rồi, khá dễ dàng phải không nào? Ở thể phủ định mẫu câu sẽ chỉ có một chút thay đổi nhỏ thôi nên nó có vẻ khá ‘’easy’’ đấy, nhìn xem nha:

Ở thể phủ định:

Cấu trúc: S+ will not+ V (will not= won’t)

Ví dụ: 

  • I won’t go to school tomorrow.
  • She won’t stay here next day.
  • He won’t have a girl friend next year.

Có thể thấy cấu trúc câu của thì hiện tại đơn ở dạng phủ định cũng không khác nhiều so với dạng khẳng định là bao. Bạn chỉ cần thêm từ ‘’not’’ đằng sau từ wil là được rồi. Chắc hẳn bạn đang tò mò tới cấu trúc câu nghi vấn của thì hiện tại đơn, sau đây chính là lời giải cho bạn.

Ở câu nghi vấn:

Cấu trúc câu: 

Q:Will+ S+V? 

A: Yes, s + will/ No, S+ won’t

Ví dụ: 

  • Q:Will she stay here? A: Yes, she will/ No, she won’t.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Cách dùng thì tương lai đơn.

Thì tương lai đơn thường được dùng để diễn tả, miêu tả, tường thuật lại ý kiến xảy ra ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ: Are you going to library now? I will go with you

( Bạn đang tới thư viện bây giờ à? Tớ sẽ đi cùng cậu)

Ngoài ra thì tương lai đơn còn thường được dùng để diễn tả, miêu tả lại một dự đoán nhưng không có bất kỳ căn cứ nào ( hay được sử dụng với những từ như: hope, think, believe,…)

Ví dụ: 

  • I hope I will win.

Để diễn tả, tỏ ra, nói ra một yêu cầu đề nghị hay lời hứa nào đó.

Ví dụ:

  • Will you come for lunch.

Ngoài ra, thì tương lai đơn còn được sử dụng trong các câu điều kiện loại 1, thường để diễn tả một giả định nào đó có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.

Ví dụ: 

  • If she comes, I will go with her.

Bài tập

Sau mỗi khi học lý thuyết của một bài tập nào đó thì việc đầu tiên ta nên làm là cày những dạng bài của phần đó để củng cố kiến thức. Đây là một vài bài tập mà mà bhiu muốn gửi tới các bạn:

Bài 1: Chia động từ:

1. I (go)….to school next week

2. She ( learn)….tomorrow

3. When they get home, they___________ (have) dinner.

4. When we go home, we ____________ (watch) TV.

5. My brother thinks it ______________ (snow) next week.

6.I think he _______ (like) this book.

7. It ___ ________ (probaly/ rain) tomorrow

8. I (do)__________it for you tomorrow.

9. My father (call)_____________you in 5 minutes.

10. We believe that she (recover)_______________from her illness soon.

11. I promise I (return)______________to school on time.

12. If it rains, he (stay)____________at home.

13. You (take) me to the zoo this weekend?

14. I think he (not come)_______________back his hometown.

15.I’m afraid I _________________________ (not/ be) able to come tomorrow.

16. Because of the train strike, the meeting _________________________ (not/ take) place at 9 o’clock.

17. A: “Go and tidy your room.”

B: “I _________________________ (not/ do) it!”

18. If it rains, we _________________________ (not/ go) to the beach.

19. In my opinion, she _________________________ (not/ pass) the exam.

20. He _________________________ (not/ buy) the car, if he can’t afford it.

Với những chia sẻ và tổng hợp kiến thức về thì tương lai đơn trong bài viết, mong rằng bhiu sẽ giúp bạn hiểu được phần nào kiến thức về chủ đề này. Hy vọng bạn sẽ đạt được những thành tích học tập như ý trong môn ngoại ngữ này! Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Viết một bình luận