Tổng hợp bài tập mệnh đề quan hệ lớp 12 có đáp án

Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Mệnh đề quan hệ là một kiến thức quan trọng mà các học sinh cần nắm vững. Vì vậy, trong bài viết ngày hôm nay, BHIU sẽ giúp các bạn tổng hợp kiến thức cơ bản và các bài tập mệnh đề quan hệ lớp 12 kèm để các bạn thực hành và nhớ lâu hơn. 

Mệnh đề quan hệ là gì?

  • Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, có thể bao gồm nhiều từ hoặc có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ giúp giải thích rõ hơn, cụ thể hơn về danh từ phía trước nó.
  • Mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính từ) bắt đầu bằng các đại từ quan hệ: Who, whom, which, whose, that, hay các trạng từ quan hệ: Why, when, where. Mệnh đề quan hệ giúp bổ nghĩa cho danh từ phía trước nó.

Xét ví dụ sau:

– The man who is wearing glasses is her boyfriend. (Người đàn ông đang đeo kính là bạn trai của cô ấy)

Trong câu này, phần in nghiêng là mệnh đề quan hệ, đứng phía sau “the man” và dùng để xác định danh từ đó. Nếu bỏ mệnh đề này thì chúng ta vẫn hiểu rõ nghĩa:

– The man is her boyfriend. (Người đàn ông này là bạn trai của cô ấy)

NHẬP MÃ BHIU40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS TẠI VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Các dạng mệnh đề quan hệ 

Trong tiếng Anh, có 2 loại mệnh đề quan hệ đó là: Mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

Các dạng mệnh đề quan hệ 
Các dạng mệnh đề quan hệ 

1. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses): Đây là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó. Mệnh đề xác định là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của câu, nếu lược bỏ thì câu sẽ không đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ được dùng khi danh từ là danh từ không xác định và không có dấu phẩy ngăn cách với mệnh đề chính.

2. Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses): Đây là mệnh đề bổ sung thêm thông tin về một người, một vật hay một sự việc nào đó đã được xác định. Mệnh đề không xác định là mệnh đề không cần thiết phải xuất hiện trong câu, không có nó thì câu vẫn đầy đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ không xác định được dùng khi danh từ là danh từ xác định và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một hoặc hai dấu phẩy (,) hoặc dấu gạch ngang (-)

Ex: Hoi An, which I visited last summer, is very beautiful. (Non-defining relative clause) (Hội An, nơi mà tôi đã thăm vào mùa hè năm ngoái, rất xinh đẹp)

Lưu ý: Để biết khi nào sử dụng mệnh đề quan hệ không xác định, ta phải chú ý các điểm sau:

– Danh từ bổ nghĩa là một danh từ riêng.

– Danh từ bổ nghĩa là một tính từ sở hữu như: My, her, his, their.

– Danh từ bổ nghĩa là một danh từ đi cùng this, that, these, those.

Tham khảo thêm: Bài tập mệnh đề quan hệ lớp 9

Phân loại các đại từ quan hệ 

Phân loại các đại từ quan hệ 
Phân loại các đại từ quan hệ 

WHO

– Chủ từ trong mệnh đề quan hệ.

– Thay cho danh từ chỉ người

– Công thức: …..N (person) + WHO + V + O

– Ví dụ: Lan told John about the woman who lives next door.

WHOM

– Túc từ cho động từ

– Thay cho danh từ chỉ người

– Công thức: ….N (person) + WHOM + S + V

– Ví dụ: John was invited by the professor whom he met at the conference.

WHICH

– Chủ từ hoặc túc từ

– Thay cho danh từ chỉ vật

– Công thức: ….N (thing) + WHICH + V + O; …N (thing) + WHICH + S + V

– Ví dụ: Mary couldn’t read which surprised me

THAT

– Thay who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định

* Các trường hợp thường dùng “that”:

– Đi sau các hình thức so sánh nhất.

– Đi sau các từ như: the first, the last, only

– Khi danh từ đi trước có cả người và vật.

– Đi sau các đại từ bất định, đại từ chỉ số lượng, đại từ phủ định,: no one, nothing, nobody, anyone, anything, anybody, someone, somebody, something, all, some, any, little, none.

Ví dụ:

+ John was the most interesting person that we have ever met.

+ Mary talked about the people and places that she had visited.

* Các trường hợp không dùng that:

– trong mệnh đề quan hệ không xác định

– sau giới từ

WHOSE

– Chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật.

– Thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

– Công thức: ….N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

– Ví dụ: Do you know the man whose mother is a doctor?

Phân loại các trạng từ quan hệ

1. WHY: mở đầu cho mệnh đề quan hệ, nói về lý do.

–  Thay cho cụm for the reason, for that reason

– Công thức: ……N (reason) + WHY + S + V …

Ví dụ: I don’t know the reason. John didn’t go to school for that reason.

→ I don’t know the reason why John didn’t go to school.

2. WHERE: thay cho từ chỉ nơi chốn

 – Thay cho there

– Công thức: ….N (place) + WHERE + S + V ….

(WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ví dụ: a/ The apartment wasn’t very clean. We stayed at that apartment.

→ The apartment where we stayed wasn’t very clean.

3. WHEN: thay chco từ chỉ thời gian, thay cho “then”

Công thức: ….N (time) + WHEN + S + V …

(WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ví dụ: Do you still remember the day? We first met on that day.

→ Do you still remember the day when we first met?

Tham khảo thêm: Bài tập mệnh đề quan hệ lớp 10

Bài tập mệnh đề quan hệ lớp 12 có đáp án

Bài tập mệnh đề quan hệ lớp 12 có đáp án
Bài tập mệnh đề quan hệ lớp 12 có đáp án

I. Điền WHO, WHICH or THAT:

The book _______ Lan gave me is very boring.

Do you know the boys _______ are standing outside the church?

The police are looking for the thieve _______ got into Lan’s house last night.

The book _______ you like comes from England.

Lan has lost the book _______ her father gave her on her birthday.

We can’t find the key _______ opens this door.

I gave Lan a book _______ had many pictures.

II. Điền WHO, WHICH or WHOSE:

 John arrived with a friend ______ waited outside in the car.

The man ______ smartphone was ringing did not know what to do.

The car ______ the robbers escaped in was a Mercedes.

The postman ______ works in the village is very young.

The family ______ car was stolen last night is the Addams.

The cowboy ______ is wearing a yellow shirt looks very funny.

The volunteers, ______ enthusiasm was obvious, finished the work quickly.

III. Nối hai câu bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn

1. Lan bought the car. Her mother had recommended it.

2. Mary lost the pen. I had given it to her.

3. I called the delivery company. Linh often uses it.

4. John met a girl. I used to employ her.

5. Linh called the lawyer. My father knows him.

ĐÁP ÁN

I. 

which

who

who

which

which

which

which

II. 

who

whose

which..

who

whose.

which.

whose

III. 

1. Lan bought the car her mother had recommended.

2. Mary lost the pen I had given her.

3. I called the delivery company Linh often uses.

4. John met a girl I used to employ.

5. Linh called the lawyer my father knows.

Trên đây là bài viết về kiến thức cũng như tổng hợp bài tập mệnh đề quan hệ lớp 12 có kèm đáp án tham khảo. Hy vọng rằng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn trong việc ôn tập lại phần kiến thức ngữ pháp tiếng Anh quan trọng này. Bên cạnh đó, đừng quên theo dõi chuyên mục Grammar để học các chủ điểm ngữ pháp bổ ích nhé! Chúc các bạn học tiếng Anh tốt hơn và đạt kết quả cao!

Viết một bình luận