Bài tập giới từ lớp 8 mới nhất năm 2023

Lì xì Tết Tại Vietop

Trong tiếng Anh, giới từ là một chủ điểm ngữ pháp vô cùng quan trọng mà người học cần phải nắm chắc kiến thức. Hôm nay, Bhiu.edu.vn sẽ chia sẻ đến độc giả bộ bài tập giới từ lớp 8 tiếng Anh mới nhất năm 2023. Hi vọng với hệ thống lý thuyết và các bài tập dưới đây sẽ giúp bạn củng cố và nâng cao được vốn từ cùng trình độ ngoại ngữ của bản thân. 

Bài tập giới từ lớp 8 tiếng Anh có đáp án chi tiết & lý thuyết
Bài tập giới từ lớp 8 tiếng Anh có đáp án chi tiết & lý thuyết

Tổng hợp lý thuyết về giới từ

Khái niệm và vị trí của giới từ 

Khái niệm

  • Giới từ (Prepositions) là những từ chỉ thời gian, địa điểm,… chỉ sự liên quan giữa các từ khác trong cụm, trong câu văn.
  • Giới từ được sử dụng trong câu với vai trò gắn kết các từ, cụm từ giúp người học có thể hiểu rõ hơn câu văn, ngữ cảnh.

Ex:

I’m from Italy.

Tôi đến từ Ý.

Giới từ “from” diễn tả “nước Ý” là địa điểm mà chúng ta muốn nhắc đến. 

NHẬP MÃ BHIU40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS TẠI VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Emma’s grandmother lived there since before the war.

Bà của Emma sống ở đó từ trước chiến tranh.

Từ 2 ví dụ trên, chúng ta có thể rút ra kết luận là:

  • Giới từ sẽ luôn có một cụm từ đi kèm phía sau nó và phải có tân ngữ theo sau. 
  • Giới từ và cụm từ theo sau nó sẽ tạo thành một cụm giới từ.

 Vị trí của giới từ 

Preposition + Noun phrase (giới từ + cụm danh từ)

Ex:

The telephone is by the window.

Điện thoại ở bên cửa sổ.

Preposition + Pronouns ( giới từ + đại từ) 

Ex:

Evelyn began to walk away from him.

Evelyn bắt đầu rời xa anh.

Preposition + Adverb (giới từ + trạng từ)

Ex:

Anna can see the island from here.

Anna có thể nhìn thấy hòn đảo từ đây.

Preposition + Adverb phrase ( giới từ + cụm trạng từ)

Ex:

By the time (that) this letter reaches you I will have left the country.

Vào thời điểm (rằng) lá thư này đến tay bạn, tôi sẽ rời khỏi đất nước.

Preposition + V-ing

Ex:

Put it in writing.

Đặt nó bằng văn bản.

Preposition + Prepositional phrase ( giới từ + cụm giới từ)

Ex:

The street is full of traffic from morning till night.

Đường phố tấp nập xe cộ từ sáng đến tối.

Preposition + Wh-clause

Ex:

I’ll never forgive him after what he said.

Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho anh ta sau những gì anh ta đã nói.

Xem thêm: Bộ bài tập giới từ lớp 9 kèm đáp án chi tiết

Phân loại giới từ  

Phân loại giới từ  
Phân loại giới từ  

Phân loại giới từ theo hình thức

  1. Giới từ đơn (simple prepositions): Là giới từ chỉ có một chữ. 

Ex: In, at, on, for, from, to, under, over, with, through,…

  1. Giới từ đôi (double prepositions): Là giới từ được cấu tạo bằng cách kết hợp 2 giới từ đơn lại với nhau. 

Ex: Into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among,..…

  1. Giới từ kép (compound prepositions): Giới từ ghép thêm a hoặc be ở trước như: About, among, across , amidst, above, against, Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below,……
  1. Giới từ do phân từ (participle prepositions).
  • According to (dựa theo)
  • During (trong khi) 
  • Owing to (do) 
  • Pending (trong khoảng) 
  • Saving = save = except (ngoại trừ) 
  • Notwithstanding (mặc dù, tuy nhiên) 
  • Past (vừa qua, dĩ vãng) 
  • Considering (xem xét) 
  • Concerning/ regarding /touching (liên quan đến)
  • Excepting = except (ngoại trừ) 

Ex:

In spite of his age, Henry still leads an active life.

Bất chấp tuổi tác, Henry vẫn có một cuộc sống năng động.

Sunny was released on bail pending further inquiries.

Sunny đã được tại ngoại chờ điều tra thêm.

Emma’s very active, considering her age.

Emma rất năng động, xét về độ tuổi của cô ấy.

  1. Cụm từ được dùng như giới từ: Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ.
  • Because of (bởi vì)
  • By means of (do, bằng cách)
  • In spite of (mặc dù)
  • In opposition to (trái ngược với)
  • On account of (bởi vì)
  • In the place of (ở nơi)
  • In the event of (trong trường hợp)
  • With a view to (với quan điểm)
  • On behalf of (thay mặt cho)
  • In view of (theo quan điểm của)
  • With reference to (về vấn đề, liên hệ tới)

Ex:

Amanda can use milk in place of cream in this recipe.

Amanda có thể sử dụng sữa thay cho kem trong công thức này.

Steve’s painting the house with a view to selling it.

Steve đang sơn ngôi nhà với mục đích bán nó.

Because of his wife(’s) being there, I said nothing about it.

Vì vợ (của) anh ấy ở đó nên tôi không nói gì về điều đó.

In spite of herself, tears welled up in her eyes.

Bất chấp bản thân, nước mắt cô trào ra.

Evelyn’s father retired early on account of ill health.

Cha của Evelyn nghỉ hưu sớm vì sức khỏe yếu.

Phân loại giới từ theo chức năng

Giới từ chỉ thời gian

  • At: chỉ thời điểm cụ thể,…

Ex: at 8:30 o’clock, at night, at noon, at lunch, at sunset, at the weekend, at Christmas, at Thanksgiving,…

  • In: chỉ trong một khoảng thời gian dài, sau một khoảng thời gian cụ thể. 

       Ex: in December, in summer, in Africa, in 2023, in 21st century, in the morning, in the afternoon, in the midnight, in one week,  in a few minutes/hours/days/months,…

  • On: chỉ các ngày trong tuần, ngày và tháng trong năm, ngày trong kỳ nghỉ lễ hay các buổi trong ngày cụ thể.

      Ex: on Thursday, on Friday, on May 24th, on Tet holiday, on morning, on the weekend,…

Một số giới từ chỉ thời gian khác

  • Since: kể từ + mốc thời gian (since 1997, ….)
  • For: trong/được… + khoảng thời gian (for 15 years, ….)
  • Ago: trước đây, cách đây (5 years ago, …)
  • Before: trước (before 2022, …)
  • After: sau khi (after lunch,..…)
  • To: kém (quarter to twelve (11:45),…….)
  • Past: hơn (ten past nine (9:15), …)
  • From – to / until / till:  từ ….đến (from Monday to/till/until Saturday,.…)
  • During: trong suốt (during the 1990s,….)

Giới từ chỉ địa điểm

  • At: được sử dụng để nói về một vị trí chính xác hoặc một địa điểm cụ thể.

Ex: at home, at hospital, at the cinema, at the theater, at work, at school, at post office, at restaurant, at home, at station,…

  • In: dùng để chỉ vị trí bên trong (thành phố, đất nước, tòa nhà, tòa cao ốc,…) hoặc dùng để nói về các phương tiện đi lại như bằng xe hơi, taxi, moto, chỉ phương hướng,…

Ex: in the living room, in the building, in the water park, in Scotland, in Ho Chi Minh city, in a car, in a taxi, in the West, in the North, in the middle, in the back/front of,..…

  • On: dùng trong các cụm từ chỉ nơi chốn, chỉ vị trí trên bề mặt, hoặc số tầng (tòa nhà, căn hộ), phương tiện đi lại công cộng,…

Ex: on the desk, on the apartment, on the floor, on a bus, on a train, on a bike, on the left, on the right, …

Các giới từ chỉ địa điểm khác

  • By/next to/beside: bên cạnh (by/next to/beside the supermarket, …)
  • Under: bên dưới và được tiếp xúc với bề mặt ở bên dưới (under the bed, under the strain,..…)
  • Below: bên dưới và không được tiếp xúc bề mặt bên dưới (below this line, below freezing all day,..…)
  • Over: trên (over the street, over the grass, over the country,..…)
  • Above: bên trên có khoảng cách (above the clouds, above average.…)
  • Across: ngang qua (across the field, across the page, across the river,..….)
  • Through: xuyên qua (through the window, through the crowd, through the wall,…….)

Bài tập giới từ lớp 8 vận dụng

A. Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống

  1. Kate was delighted….. the present you gave her.
  1. It was very nice …. you to do my shopping for me. Thank you so much.
  1. Why are you always so rude …. your grandparents? Can’t you be nice …. them?
  1. It was careless …. you leave the door unlocked when you go outside.
  1. Catherine didn’t reply to the letter, which wasn’t very polite …. her.
  1. My mother always has the same food every day. I’m fed up …. it.
  1. We can’t understand people who are cruel …. animals.
  1. My family enjoyed the holiday, but we were a bit disappointed …. the hotel.
  1. I was surprised …. the way he behaved. It was completely out of character.
  1. I’ve been trying to learn Korean but I’m not very satisfied …. my progress.
  1. Helen doesn’t look very well. We are worried …. her.
  1. Is William angry …. what happened?
  1. I’m sorry …. what I did. I hope you’re not angry …. me.
  1. The people next door are furious …. us …. making so much noise yesterday. 
  1. Jimmy starts his new job next month. He’s quite excited …. it.
  1. I’m sorry …. the smell of paint in this room. I’ve just decorated it.
  1. I was shocked …. what I saw. I’d never seen anything like it before.
  1.  Are you still upset …. what I say to you?
  1. He said he was sorry …. the situation, but there was nothing he could do.
  1. It’s too late to see Jane, she’s already …. the plane.
  1.  Owing …. the drought, crops are short 

Đáp án:

  1. with
  1. of
  1. to …. to
  1. of
  1. of
  1. with
  1. to
  1. with
  1. at/by
  1. with
  1. about
  1. about
  1. sorry for/about …. angry with
  1. furious with us for making
  1. about
  1. about
  1. at/by
  1. about
  1. about
  1. on
  1. to
Xem thêm: Bài tập giới từ lớp 10 có đáp án

B. Chọn đáp án đúng nhất:

  1. Susan was very surprised________ the grade she received.
  1. at
  2. on                         
  3. of                            
  4. about

2. They might need more food, depending____ how many people turn up.

  1. for
  2. on                         
  3. at                            
  4. wit

3. Jennifer doesn’t spend much money______ clothes.

  1. over
  2. about                    
  3. at                            
  4. on

4. Tommy always takes good care_______ his children.

  1. for
  2. in                          
  3. of                            
  4. with

5. A sign warned motorists______ dangers.

  1. of
  2. for                        
  3. about                      
  4. a and c

6. We translated the letter ______ Spanish.

  1. for
  2. with                      
  3. into                         
  4. about

7. Emily was disappointed________ the grade she received on her last essay.

  1. for
  2. about                    
  3. to                            
  4. a and b

8. The medical center is close ________ campus.

  1. to
  2. for                        
  3. up                           
  4. with

9. Henry always prevents me_______ doing my duty.

  1. of
  2. from                     
  3. with                        
  4. against

10. I write letters _______ my right hand.

  1. in
  2. by                         
  3. with                        
  4. at

11. Anna is absent_______ class

  1. at
  2. from                     
  3. to                            
  4. away

Đáp án:

  1. a
  2. b
  3. d
  4. c
  5. d
  6. c
  7. b
  8. a
  9. b
  10. c
  11. b

Bài viết trên đây là về chủ đề Bài tập giới từ lớp 8 tiếng Anh mới nhất năm 2023. Bhiu hy vọng với những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp bạn học tiếng Anh tốt hơn và đạt kết quả cao! Và đừng quên ghé thăm chuyên mục Grammar để có thêm kiến thức ngữ pháp mỗi ngày nhé!

Viết một bình luận