Upset đi với giới từ gì? Kiến thức về Upset trong tiếng Anh

Upset đi với giới từ gì? Có tất cả bao nhiêu giới từ theo sau nó và cách sử dụng trong từng trường hợp như thế nào? Đây chắc hẳn là thắc mắc của rất nhiều bạn học tiếng Anh. Để giải đáp tất cả các thắc mắc trên thì hôm nay Bhiu.edu.vn sẽ cùng bạn tìm hiểu qua bài viết dưới đây để tìm câu trả lời cho chủ điểm ngữ pháp thú vị này nhé! 

Khái quát về Upset trong tiếng Anh

Khái quát về Upset trong tiếng Anh
Khái quát về Upset trong tiếng Anh

Upset thuộc từ loại danh từ, động từ và tính từ.

Upset là danh từ

Phát âm là /ˈʌpset/

Trong tiếng Anh, Upset khi là danh từ được định nghĩa như sau: 

  • A situation in which there are problems or difficulties, especially when these are unexpected

Ý nghĩa: một tình huống có vấn đề hoặc khó khăn, đặc biệt là khi những điều này là bất ngờ.

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Example: The company has survived the recent upset in share prices.

Công ty đã sống sót sau đợt giảm giá cổ phiếu gần đây.

  • The state of being unhappy, disappointed or worried because of something unpleasant that has happened.

Ý nghĩa: trạng thái không vui, thất vọng hoặc lo lắng vì điều gì đó không hay đã xảy ra.

Example: It had been the cause of much emotional upset.

Nó đã là nguyên nhân của nhiều cảm xúc khó chịu.

Upset là động từ 

Phát âm: /ʌpˈset/

  • To make somebody/yourself feel unhappy, anxious or annoyed. 

Ý nghĩa: làm cho ai đó/chính bạn cảm thấy không vui, lo lắng hoặc khó chịu.

Example: He had clearly been upset by the incident. 

Anh ấy rõ ràng đã rất buồn vì vụ việc.

  • To make a plan, situation, etc. go wrong

Ý nghĩa: làm sai kế hoạch, tình huống, v.v …

Example: He arrived an hour late and upset all our arrangements.

Anh ấy đến muộn một tiếng và làm đảo lộn mọi sắp xếp của chúng tôi.

Upset là tính từ

Phát âm: /ˌʌpˈset/

  • Unhappy or disappointed because of something unpleasant that has happened.

Ý nghĩa: không vui hoặc thất vọng vì điều gì đó đã xảy ra.

Example: Kristine understands how upset you must be feeling (Kristine hiểu bạn phải cảm thấy khó chịu như thế nào)

  • An illness in the stomach that makes you feel sick (= want to vomit) or have diarrhea.

Ý nghĩa: bệnh dạ dày khiến bạn cảm thấy nôn nao (= muốn nôn) hoặc tiêu chảy. 

Example: I’ve been off work with an upset stomach.

Tôi vừa nghỉ làm với cái bụng khó chịu.

Upset đi với giới từ gì?

Upset đi với giới từ gì?
Upset đi với giới từ gì?

Trong tiếng Anh, Upset sẽ đi kèm với giới từ là: to, about, at, by, with, that clause.

Upset to

Cấu trúc: 

Upset to + Verb infinitive

Example: 

Tommy and Kate were very upset to know that the neighborhood kids broke their fence. (Tommy và Kate rất khó chịu khi biết những đứa trẻ hàng xóm phá hàng rào của họ)

Kate seemed very upset to see her boyfriend with Catherine. (Kate dường như rất khó chịu khi thấy bạn trai đi với Catherine) 

Upset about

Example: 

Is William upset about yesterday’s trip? (William có buồn về chuyến đi ngày hôm qua không?)

Veronica’s mother was upset about her exam results. (Mẹ của Veronica đã rất buồn về kết quả kỳ thi của cô ấy)

Upset + at

Example: 

Phong was upset at missing all the excitement

Phong buồn vì bỏ lỡ tất cả sự thú vị

Upset + by

Example: 

Upset by the death of their dog

Họ cảm thấy buồn vì con chó của họ bị mất

Upset + with

Example: 

I think Lan may be a bit upset with you

Tôi nghĩ Lan có thể hơi khó chịu với bạn

Upset + that clause

Example: 

Hoang was very upset that you didn’t reply to his messages.

Hoàng rất buồn vì bạn không trả lời tin nhắn của anh ấy.

Từ đồng nghĩa, trái nghĩa

Từ loạiĐồng nghĩaTrái nghĩa
Adjective (tính từ)sad, unhappy, devastated, miserablecalm, collected, cool, easy
Verb (động từ)hurt, grieve, stingcalm, compose, quiet
Noun (danh từ)pain, wound, problem
Bài viết liên quan: Arrive đi với giới từ gì? Cách dùng và bài tập có đáp án

Các câu trích dẫn có “Upset”

  1. I could sit there and sulk and mope and be upset. But why? It does me no good, and I learned a couple of life lessons through this, the first one is I ca n’t control my situation but I can always control my attitude – so I decided to have a good attitude. Be bright and go – Travis Mills

Phiên âm: /aɪ kʊd sɪt ðeər ænd sʌlk ænd məʊp ænd biː ʌpˈsɛt. bʌt waɪ? ɪt dʌz miː nəʊ gʊd, ænd aɪ lɜːnt ə ˈkʌpl ɒv laɪf ˈlɛsnz θruː ðɪs, ðə fɜːst wʌn ɪz aɪ ca nt kənˈtrəʊl maɪ ˌsɪtjʊˈeɪʃən bʌt aɪ kæn ˈɔːlweɪz kənˈtrəʊl maɪ ˈætɪtjuːd – səʊ aɪ dɪˈsaɪdɪd tuː hæv ə gʊd ˈætɪtjuːd. biː braɪt ænd gəʊ/

Ý nghĩa: Tôi có thể ngồi đó và giận dỗi, ủ rũ và bực bội. Nhưng tại vì sao? Điều đó thì sẽ không tốt cho tôi, và tôi đã nhận được một số bài học trong cuộc sống thông qua việc này, bài học đầu tiên tôi học được là tôi không thể kiểm soát tình hình của mình nhưng tôi sẽ có thể kiểm soát được thái độ của mình – chính vì thế tôi quyết định sẽ có một thái độ tốt. Hãy sáng và đi – Travis Mills

  1. If you show off do not get upset when God doesn’t show up. – Matshona Dhliwayo

Phiên âm: /ɪf juː ʃəʊ ɒf duː nɒt gɛt ʌpˈsɛt wɛn gɒd dʌznt ʃəʊ ʌp/

Ý nghĩa: Nếu bạn thể hiện, đừng bực bội khi Chúa không xuất hiện – Matsona Dhliwayo

  1. If you are upset about therapeutic dating you do not know the damaging potential – Sanjeev Nanda. 

Phiên âm: /ɪf juː ɑːr ʌpˈsɛt əˈbaʊt ˌθɛrəˈpjuːtɪk ˈdeɪtɪŋ juː duː nɒt nəʊ ðə ˈdæmɪʤɪŋ pəʊˈtɛnʃəl/ 

Ý nghĩa: Nếu bạn không hài lòng về việc hẹn hò trị liệu mà bạn không biết khả năng gây tổn hại – Sanjeev Nanda.

  1. The people who oppose your ideas are inevitably those who represent the established order that your ideas will upset. – Anthony D’Angelo

Phiên âm: /ðə ˈpiːpl huː əˈpəʊz jɔːr aɪˈdɪəz ɑːr ɪnˈɛvɪtəbli ðəʊz huː ˌrɛprɪˈzɛnt ði ɪsˈtæblɪʃt ˈɔːdə ðæt jɔːr aɪˈdɪəz wɪl ʌpˈsɛt/

Ý nghĩa: Những ai phản đối ý tưởng của bạn chắc chắn những người đó đại diện cho trật tự đã thiết lập mà ý tưởng của bạn sẽ làm đảo lộn – Anthony D’Angelo 

  1. When you are closer to success, don’t get upset by the tiny failures, no matter what happens, put more love, more awareness, more effort to your goal. The Sun will rise again – Amit Ray

Phiên âm: /wɛn juː ɑː ˈkləʊsə tuː səkˈsɛs, dəʊnt gɛt ʌpˈsɛt baɪ ðə ˈtaɪni ˈfeɪljəz, nəʊ ˈmætə wɒt ˈhæpənz, pʊt mɔː lʌv, mɔːr əˈweənəs, mɔːr ˈɛfət tuː jɔː gəʊl. ðə sʌn wɪl raɪz əˈgɛn/

Ý nghĩa: Khi bạn tiến gần hơn đến thành công, đừng buồn phiền vì những thất bại nhỏ bé, cho dù điều gì có xảy ra, bạn hãy đặt nhiều tình yêu hơn nữa, nỗ lực hơn cho mục tiêu của bạn. Mặt trời rồi sẽ mọc trở lại – Amit Ray 

  1. When you doubt your ability to subdue the challenge, remember the challenge already believes in its ability to upset you – Goa Kerle

Phiên âm: /wɛn juː daʊt jɔːr əˈbɪlɪti tuː səbˈdjuː ðə ˈʧælɪnʤ, rɪˈmɛmbə ðə ˈʧælɪnʤ ɔːlˈrɛdi bɪˈliːvz ɪn ɪts əˈbɪlɪti tuː ʌpˈsɛt juː/

Ý nghĩa: Khi bạn nghi ngờ vào khả năng vượt qua thử thách của chính bạn, bạn hãy ghi nhớ rằng thử thách đã tin tưởng vào khả năng khiến bạn khó chịu – Goa Kerle

Bài viết trên đây là về chủ đề Upset đi với giới từ gì? Cấu trúc và cách áp dụng. Bhiu hy vọng với những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp bạn học tiếng anh tốt hơn và đạt kết quả cao! Và đừng quên ghé thăm chuyên mục Grammar để có thêm kiến thức ngữ pháp mỗi ngày nhé! Chúc các bạn học tập tốt!

Viết một bình luận