Thì tương lai tiếp diễn là gì? – Cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai tiếp diễn là dạng thì vô cùng quen thuộc và phổ biến đối với những ai học tiếng anh. Để giúp các bạn ôn tập một cách nhanh chóng toàn bộ kiến thức về thì, Bhiu.edu.vn sẽ giới thiệu đến các bạn bài viết Thì tương lai tiếp diễn là gì?. Mời các bạn tham khảo bài viết!

Thì tương lai tiếp diễn

Khái niệm thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn (hay còn gọi là Future Continuous) dùng để nói về một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định rõ trong tương lai

Cấu trúc

Khẳng định

S + will + be + V-ing + O

Ex: She will be staying at school at 8 tomorrow (Cô ấy sẽ ở trường vào lúc 8 giờ ngày mai)

Phủ định

S + will + not + be + V-ing + O

  • Rút gọn will not thành won’t

Ex: I won’t be studying at 8 o’clock tomorrow. (Tôi sẽ không học lúc 8 giờ ngày mai)

Nghi vấn

Will + s + be + V-ing + O?

Trả lời:

Yes, S + will

No, S + won’t

Ex: Will she be cleaning the house at 9 p.m. next Tuesday?

Yes, she will. (Cô ấy sẽ lau dọn nhà vào 9 giờ tối thứ 3 tới chứ? Có, cô ấy sẽ làm)

Cách dùng

Cách dùngVí dụ
Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.When you come tomorrow, they will be playing footballKhi bạn đến vào ngày mai, họ sẽ chơi bóng đá
Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.At 8 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.Vào lúc 8 giờ sáng mai, tôi và bạn bè sẽ đến bảo tàng.
Hành động xảy ra trong kế hoạch hoặc trong thời gian biểu.The birthday party will be starting at 7 p.m.Bữa tiệc sinh nhật sẽ bắt đầu lúc 7 giờ tối.
Kết hợp với “still” dùng để chỉ các hành động đã xảy ra ở hiện tại và được cho là sẽ tiếp tục xảy ra trong tương laiTomorrow she will still be suffering from her cold.Ngày mai cô ấy vẫn sẽ bị cơn cảm lạnh hành hạ.
Diễn tả những hành động song song với nhau nhằm mô tả một không khí, khung cảnh tại một thời điểm cụ thể trong tương laiWhen I arrive at the event, everybody is going to be celebrating. Some will be eating. Others are going to be discussing.Khi tôi đến sự kiện, một số người sẽ đang ăn. Một số khác sẽ đang thảo luận với nhau.

Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu dễ dàng nhận biết tương lai tiếp diễn khi có các cụm từ sau:

  • At this/ that + time/ moment + khoảng thời gian trong tương lai 
  • At + thời điểm xác định trong tương lai (at 6 p.m tomorrow)
  • …when + mệnh đề chia thì hiện tại đơn (when you come,…)
  • Một số từ nhận biết: In the future, next year, next week, next time, soon.
  • Ngoài ra khi trong các mệnh đề có sử dụng các động từ chính như “expect” hay “guess” thì các câu cũng thường được chia ở dạng thì tương lai tiếp diễn. Đây cũng là dấu hiệu nổi bật của thì tương lai tiếp diễn hay gặp trong các bài thi.

Ví dụ: 

At 7 a.m tomorrow, Lan will be climbing mountains. (Vào 7 giờ sáng mai, Lan sẽ đang leo núi.)

Một số lưu ý khi sử dụng thì tương lai tiếp diễn

Những mệnh đề có bắt đầu với when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless… thì bạn không được dùng thì tương lai tiếp diễn để chia mà dùng hiện tại tiếp diễn.

Ví dụ: While Lan will be finishing my homework, I am going to make dinner. (không đúng)

=> While Lan is finishing her homework, I am going to make dinner.

Một số từ ít gặp

  • state: be, cost, fit, mean, suit
  • possession: belong, have
  • brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand
  • Trạng thái: feel, hear, see, smell, taste, touch
  • Cảm giác: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish

Ví dụ: Lan will be being at my house when she arrives. (không đúng)

=> Lan will be at my house when she arrives.

Câu bị động của tương lai tiếp diễn

At 7:00 PM tonight, Lan will be washing the dishes. (chủ động)

=> At 7:00 PM tonight, the dishes will be being washed by Lan. (bị động)

Cách phân biệt cách dùng của các thì tương lai

TLTDTL ĐƠNTL GẦN
Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.Ex: When you come tomorrow, they will be playing football.Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.Ex: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.Hành động xảy ra trong kế hoạch hoặc trong thời gian biểu.Ex: The birthday party will be starting at 7 p.m.Diễn tả một quyết định nhất thời xảy ra ngay tại lúc người nói.EX: Are you going to the market? I will go with you.Nói về một dự đoán không có căn cứ.EX: I think he will come to the church.Khi bạn muốn yêu cầu hoặc đề nghị ai đó.EX: Will you please bring me a call?Diễn tả một kế hoạch hoặc dự định.Ex:I have won $2,000. I amgoing to buy a new TV.Diễn tả một lời dự đoán dựa vào bằng chứng cứ ở hiện tại.Ex:The sky is very black. It isgoing to rain.

Bài viết trên đây là về Thì tương lai tiếp diễn là gì? Bhiu hy vọng với những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp bạn học tiếng anh tốt hơn và đạt kết quả cao! Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày.

Viết một bình luận