Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Công thức, cách sử dụng và bài tập

Tiếp theo thì hiện tại hoàn thành  (Present perfect tense), thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous tense) được sử dụng với mức độ khá phổ biến trong tiếng Anh hiện đại. Tuy nhiên đôi khi một số bạn sẽ gặp khó khăn trong việc nhận biết cũng như sử dụng thì này. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về định nghĩa, công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhé!

1. Định nghĩa

Trong tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous tense) được dùng khi ta muốn nói về những hành động xảy ra trong quá khứ vẫn còn diễn ra ở hiện tại, và có thể sẽ còn tiếp tục ở tương lai, hoặc là khi một sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng của nó ở hiện tại vẫn có thể nhận thấy được.

E.g.: I have been teaching in Paris since 1995. (Tôi đã dạy học ở Paris từ năm 1995.)

The ground is wet because it has been raining for days. (Mặt đất ẩm ướt vì trời đã mưa nhiều ngày rồi.)

Anh ta đã bơi được 2 tiếng rồi.

2. Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Khi sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, động từ chính ta chia ở dạng V-ing.

2.1. Thể khẳng định

S + have/has + been + V-ing

Chú ý:

  • I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều: have
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được: has

E.g.: I have been learning English for 12 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 12 năm)

He has been working for this company since 2000. (Anh ta làm việc cho công ty này kể từ năm 2000)

2.2. Thể phủ định

S + have/ has + not + been + V-ing

Chú ý:

  • I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều: have
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được: has
  • have not = haven’t 
  • has not = hasn’t  

E.g.: I haven’t been playing soccer for 5 years. (Tôi đã không chơi bóng đá được 5 năm)

Anna hasn’t been watching any movies since last year. (Anna đã không xem bộ phim nào từ năm ngoái)

2.2. Thể nghi vấn

  • Thể nghi vấn Yes/No questions:

Q: Have/ has + S + been + V-ing?

A: Yes, S + have/has (+ V3)

No, S + haven’t/hasn’t (+ V3)

Chú ý:

  • I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều: have
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được: has
  • have not = haven’t 
  • has not = hasn’t  

E.g.: Have you been teaching here since 1995? (Bạn đã dạy học ở đây từ năm 1995?)

  • Yes, I have.
  • No, I haven’t.

Has he been standing in the rain for more than an hour? (Anh ta đứng dưới mưa hơn 1 giờ đồng hồ rồi phải không?)

  • Yes, he has.
  • No, he hasn’t.
  • Thể nghi vấn Wh- questions

Wh-questions là những câu hỏi bắt đầu bằng các từ: what, when, where, who, whom, which, whose, why và how. Chúng được sử dụng để hỏi về những tính chất cụ thể, thời gian, địa điểm, con người, v.v.

Dùng Wh-questions trong thì hiện tại hoàn thành, ta có công thức sau:

Wh- + have/ has + S + been + V-ing?

Chú ý:

  • I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều: have
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được: has
  • have not = haven’t 
  • has not = hasn’t  

E.g.: What have they been doing for the last 30 minutes? (Họ đã làm gì 30 phút trước vậy?)

3. Khi nào thì sử dụng thì hiện tại hoàn thành?

Ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành khi:

Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại, nhằm nhấn mạnh tính “liên tục” của hành động,I have been writing these letters for over an hour(Tôi đã viết những bức thư này trong hơn một giờ rồi) Hành động viết thư đã bắt đầu từ hơn một giờ trước và liên tục diễn ra, kéo dài cho tới bây giờ và vẫn chưa kết thúc.
Mô tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại.The ground is wet because it has been raining for days. (Mặt đất ẩm ướt vì trời đã mưa nhiều ngày rồi.) Sự việc “Trời mưa nhiều ngày” đã kết thúc nhưng kết quả của nó – “mặt đất ẩm ướt” vẫn thấy được ở hiện tại.

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Since + N (mốc/điểm thời gian): từ khi

E.g.: I have been waiting for his letter since July. (Tôi đã đợi thư anh ta từ tháng 7.)

= Since July, I have been waiting for his letter.

  • For + N (quãng thời gian): trong khoảng

E.g.: She has been doing housework for an hour. (Cô ấy đã làm việc nhà được khoảng 1 giờ.)

= For an hour, she has been doing housework.

  • All + thời gian (all the morning, all the evening, all day long,…)

E.g.: They have been working all day long. (Họ làm việc cả một ngày dài.)

  • For the whole + N (thời gian): cả/hết trong bao lâu

E.g.: They have been singing for the whole night. (Bọn họ đã hát cả đêm rồi.)

5. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành & thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thànhPresent PerfectThì hiện tại hoàn thành tiếp diễnPresent Perfect Continuous
Nhấn mạnh vào kết quả của hành động.Nhấn mạnh vào tính liên tục của hành động.
E.g.: The students have done their homework. = Các học sinh đã làm xong bài tập rồi.E.g.: The students have been doing their homework for hours.= Các học sinh đã làm bài tập trong nhiều giờ nhưng vẫn chưa làm xong.
Trong câu sử dụng thì HTHT sẽ có các signal words như: never, just, ever, already, recently, since, for, etc.Trong câu sử dụng thì HTHTTD sẽ có các signal words như: all the morning, all day long, since, for, for the whole, etc.

Cô ấy đã học lái xe ≠ Cô ấy đã học lái xe mấy tuần rồi

6. Bài tập vận dụng

A. Fill in the correct form of the verbs in brackets to complete the following sentences (present perfect or present perfect continuous)

  1. The boys _______ (be) at school since 8 o’clock.
  2. We _____ (play) basketball for the last few hours.
  3. I _____ (wait) for the train for half an hour, but it still _____  (not arrive) yet.
  4. She ______  (not cook) anything yet because she _____  (talk) to her neighbor all the time.
  5. She _____ (work) for this company since she graduated from university.
  6. Where have you been? I ______  (wait) for you for ages.
  7. My wife is exhausted because she _____ (work) too hard all day. 
  8. It ______ (rain) all week. I hope it will stop by Friday.
  9. She ______ (act) in 10 movies since she began acting.
  10. Jane _____  (work) on the computer for hours, and she _____ (not finish) yet.
  11. The department store is still closed. It ____ (not open) yet. 
  12. How many times ____ (you take) this exam?

B. Complete these sentences using present perfect continuous tense:

  1. How long ________________________ for me? (you | wait)
  2. What ________________________ since he returned from England? (Bill | do)
  3. Why ________________________ meat lately? (Mark | not eat)
  4. There’s so much snow on the road, ________________ all night? (it | snow)
  5. Why ________________________ for such a long time? (they | argue)
  6. Amy, ____________________ my shampoo? There’s not much left. (you | use)
  7. How long ________________________ glasses? (uncle Ben | not wear)
  8. _________________ since you decided to take the exam? (you | revise)
  9. Where ________________________ lately? (your sister | work)
  10. Your hands are covered with chocolate, _______________ a cake? (you | make)

Đáp án:

A.

  1. have been
  2. have been playing
  3. have been waiting – has not arrived
  4. has not cooked – has been talking 
  5. has been working
  6. have been waiting
  7. has been working
  8. has been raining
  9. has been acting
  10. has been working – have not finished 
  11. has not opened 
  12. have you taken

B. 

1. have you been waiting

2. has Bill been doing

3. hasn’t Mark been eating

4. has it been snowing

5. have they been arguing

6. have you been using 

7. hasn’t uncle Ben been wearing

8. have you been revising 

9. has your sister been working

10. have you been making

Trên đây là tổng hợp kiến thức và một số bài tập nhỏ về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, các bạn hãy chú ý phân biệt cách sử dụng nó với thì hiện tại hoàn thành để tránh bị nhầm lẫn nhé! Chúc các bạn học tốt!

Leave a Comment