Tất tần tật về câu điều kiện trong tiếng Anh

“Nếu đạt IELTS 8.0 hay 9.0, cậu sẽ làm gì?”

“Nếu tớ là cậu, tớ sẽ học hành chăm chỉ hơn.

“Nếu được chọn, cậu vẫn sẽ chọn học tiếng Anh chứ?”

Câu điều kiện là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng và thường gặp trong tiếng Anh, tuy nhiên hiện tại vẫn có khá nhiều bạn đang gặp khó khăn trong việc phân biệt và sử dụng các loại câu điều kiện. Bài viết dưới đây của Bhiu.edu.vn sẽ giúp các bạn hệ thống lại và “gỡ rối” những khúc mắc đối với chủ điểm ngữ pháp này, mới các bạn cùng tham khảo nhé!

Định nghĩa

Câu điều kiện (Conditional sentence) là câu dùng để diễn đạt, giải thích về một sự việc nào đó có thể xảy ra khi điều kiện nói đến xảy ra. Trong tiếng Việt, đây chính là dạng câu “nếu… thì…”. Hầu hết các câu điều kiện đều chứa “if”. 

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Một câu điều kiện có hai mệnh đề, bao gồm:

  • Mệnh đề chính hay gọi là mệnh đề result.
  • Mệnh đề chứa “if” là mệnh đề phụ hay mệnh đề if, nó nêu lên điều kiện để mệnh đề chính thành sự thật.

2 mệnh đề này có vị trí không cố định, nghĩa là vị trí của 2 mệnh đề không ảnh hưởng tới ý nghĩa hay cấu trúc ngữ pháp của chúng.

Thông thường mệnh đề chính sẽ đứng trước, còn mệnh đề phụ đứng sau. 

E.g. : I will go to the beach this summer if I have time. (Tôi sẽ đi biển vào mùa hè này nếu có thời gian.)

Ngoài ra ta có thể đảo mệnh đề phụ lên trước câu và thêm dấu phẩy vào sau mệnh đề phụ để ngăn cách giữa mệnh đề phụ và mệnh đề chính.

E.g. : If I have time, I will go to the beach this summer. (Nếu có thời gian, tôi sẽ đi biển vào mùa hè này.)

câu điều kiện

Các loại câu điều kiện trong tiếng Anh

Dựa vào các mốc thời gian, câu điều kiện cũng được phân ra thành các loại. 

Câu điều kiện loại 0 (zero conditional)

Ta sử dụng loại câu điều kiện này để diễn giải thích những tình huống được coi là chân lý, sự thật hiển nhiên trong cuộc sống, hoặc khi ta muốn nhắn nhủ hay nhấn mạnh điều gì đó. Tất cả động từ trong câu điều kiện loại 0 đều được chia ở thì hiện tại đơn.

Cấu trúc: If + S + V (s,es), S + V/ V-s/-es

E.g. : Plants and animals die if they don’t get enough water. (Thực vật và động vật sẽ chết nếu không có đủ nước.)

If my brother calls, tell him to wait for me at home. (Nếu anh tôi gọi thì bảo anh ấy đợi tôi ở nhà nhé)

Trong câu điều kiện loại 0, ta có thể thay thế “if” bằng “when” mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu nói.

E.g. : Plants and animals die when they don’t get enough water. (Thực vật và động vật sẽ chết khi không có đủ nước.)

Câu điều kiện loại 1 (first conditional)

Ta dùng câu điều kiện loại 1 khi muốn diễn tả những sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó. Trong câu điều kiện loại 1, động từ trong mệnh đề if được chia hiện tại đơn, trong mệnh đề result chia tương lai đơn.

If clauseResult clause
If + S + V(hiện tại đơn)S + will/won’t + V(tương lai đơn)

E.g. : If you work hard, you will pass this entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ kiểm tra đầu vào này.)

I won’t walk to school if it rains. (Tôi sẽ không đi bộ tới trường nếu như trời mưa.)

câu điều kiện

Ngoài ra, trong câu điều kiện loại 1, thay vì sử dụng thì tương lai thì ta cũng có thể sử dụng các động từ khiếm khuyết để thể hiện mức độ chắc chắn hoặc đề nghị một kết quả nào đó. Động từ khiếm khuyết – Modal verbs thuộc nhóm Trợ động từ, không thể đứng một mình mà luôn đứng trước một động từ khác để bổ trợ và bổ nghĩa cho động từ đó.

Một số modal verbs thường gặp là: should, can, could, may, might, must, have to.

E.g. : John can finish that letter if he has time. (John có thể hoàn thành lá thư đó nếu anh ấy có thời gian.)

If you drop that vase, it might break. (Nếu bạn làm rơi chiếc bình đó, nó sẽ vỡ.)

Câu điều kiện loại 2 (second conditional)

Ta dùng câu điều kiện loại 2 khi muốn diễn tả những sự việc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Trong câu điều kiện loại 2, động từ trong mệnh đề if được chia ở quá khứ đơn, còn động từ trong mệnh đề result được dùng theo cấu trúc would/should + động từ nguyên thể. 

If clauseResult clause
If + S + V(quá khứ đơn)S + would/wouldn’t + V(lùi thì)

E.g. : If I were rich, I would buy a car. (Nếu tôi giàu, tôi sẽ mua một chiếc xe hơi.)

I would tell the truth if I were him. (Tôi sẽ nói sự thật nếu tôi là anh ta.)

→ Ta thấy cả 2 trường hợp “if I were rich” hay “if I were him” đều không thể xảy ra ở hiện tại (hoặc cả tương lai đối với ví dụ 2) nên ở đây, ta dùng câu điều kiện loại 2.

Câu điều kiện loại 3 (third conditional)

Ta dùng câu điều kiện loại 3 khi muốn diễn tả sự việc không xảy ra, không có thật trong quá khứ và nêu giả định kết quá nếu nó xảy ra, nó thường dùng để diễn tả sự tiếc nuối, ước muốn hoặc là trách móc. Trong câu điều kiện loại 3, động từ trong mệnh đề if được chia thì quá khứ hoàn thành, còn động từ trong mệnh đề result được dùng với cấu trúc would/could/might + have + V3

If clauseResult clause
If + S + had + V3(quá khứ hoàn thành)S + would/could/might (+not) + have + V3

E.g. : If I had known the answer, I would have told you. (Nếu tôi biết câu trả lời, tôi đã nói cho bạn biết rồi.)

You could have passed that exam if you had studied hard. (Bạn lẽ ra đã có thể thi đậu bài kiểm tra đó nếu như bạn cố gắng học hành.)

→ Ta thấy cả 2 trường hợp “if I had known the answer” hay “if you had studied hard” đều không có thật ở quá khứ, cho nên mới dẫn đến kết quả ở hiện tại và kết quả đó gây sự tiếc nuối, trách móc của người nói.

Những cách khác để diễn đạt câu điều kiện:

  • Unless = If ….not

E.g. : If you don’t work hard, you can’t earn enough money for your living. (Nếu bạn không làm việc chăm chỉ, bạn sẽ không thể kiếm đủ tiền cho cuộc sống của mình.) 

= Unless you work hard, you can’t earn enough money for your living. (Trừ khi bạn làm việc chăm chỉ, bạn không thể kiếm đủ tiền cho cuộc sống của mình.)

  • Without: không có = if … not

Without water, life wouldn’t exist. (Thiếu nước, sự sống sẽ không tồn tại.)

= If there is no water, life wouldn’t exist. (Nếu không có nước, sự sống sẽ không tồn tại.)

Lưu ý:

  • Ta có thể diễn tả câu điều kiện mà không cần dùng if hay unless bằng cách đảo ngữ.

E.g. : If I were rich, I would help you. (Nếu tôi giàu, tôi sẽ giúp bạn.)

= Were I rich, I would help you. 

If I had known her, I would have made friends with her. (Nếu tôi biết cô ta, tôi đã làm bạn với cô ta rồi.)

= Had I known her, I would have made friends with her. 

  • Ta có thể kết hợp điều kiện 2 và điều kiện 3 trong cùng một câu.

E.g. : If I hadn’t stayed up late last night, I wouldn’t be so tired now. (Nếu đêm qua tôi không thức khuya thì bây giờ tôi đã không mệt mỏi như vậy.)

You wouldn’t be so hungry if you had had breakfast this morning. (Bạn sẽ không đói như vậy nếu bạn ăn sáng sáng nay.)

  • Đổi từ if sang unless:
IFUNLESS
Khẳng địnhKhẳng định (động từ trong mệnh đề result đổi sang phủ định)
Phủ địnhKhẳng định (mệnh đề chính không thay đổi)

E.g. : If we had more rain, our crops would grow faster. (Nếu có nhiều mưa hơn, mùa màng của chúng ta sẽ phát triển nhanh hơn.)

= Unless we had more rain, our crops wouldn’t grow faster. (Trừ khi có nhiều mưa hơn, thì mùa màng của chúng ta sẽ không phát triển nhanh hơn.)

If she doesn’t work harder, she will fail the exam. (Nếu cô ấy không học hành chăm chỉ hơn, cô ấy sẽ trượt kỳ thi.)

= Unless she works harder, she will fail the exam. (Trừ khi cô ấy học hành chăm chỉ hơn, cô ấy sẽ trượt kỳ thi.)

  • Dạng câu: Mệnh lệnh + or + Clause 

If you don’t + V, Clause

If you aren’t + …, Clause 

E.g.: Be careful or you will hurt yourself. (Hãy cẩn thận hoặc bạn sẽ tự làm mình bị thương.)

= If you are not careful, you will hurt yourself. (Nếu bạn không cẩn thận, bạn sẽ tự làm mình bị thương.)

  • Cách dùng của câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3 thường được sử dụng trong cấu trúc câu wishcấu trúc câu would rather để thể hiện sự tiếc nuối hoặc ý trách móc ai đó đã hoặc không làm gì:

E.g.: If I had reviewed for the exam, I would not have failed! (Nếu tôi ôn tập cho kỳ thi, tôi đã không thi trượt!)

= I wish I had reviewed for the exam. (Ước gì tôi đã ôn tập cho kỳ thi.)

= I would rather I had reviewed for the exam. (Giá như tôi đã ôn tập cho kỳ thi.)

Bài tập ứng dụng

A. Choose the correct answer:

  1. If I _____ that yesterday, I _____ them.

    A.  had discovered / would inform

    B.  had discovered / would have informed

    C. had discovered / could inform  

    D.  discovered / can inform

  1. If you _______ to the course regularly, they ________ you a certificate last year.

    A.  go / gave B.  go / give

    C. had gone / would have given D.  went / would give

  1. I think he is not at home. If he _____ in, he ______ the phone.

    A.  was / answered B.  were / would answer

    C. were / would have answered       D. had been / would have answered

  1. If I ______ in London now, I could visit British Museum.

    A.  were B. had been C.  have been D.  would be

  1. If you didn’t wear shabby clothes, you _______ more good-looking.

    A.  will be B. would be C.  would have been D.  can be

  1. If your hair ______ gray now, what ______ you ________?

    A.  went / would / do B.  goes / would /do

    C. had gone / would/do D.  had gone / would have / done

  1. If I ________ an Angel, I would try to make all the children happy.

    A.  am B. have been C.  were D.  had been

B. Transform these sentences using conditional sentences structure:

  1. She doesn’t live in London because she doesn’t know anyone there
  • If ___________________.
  1. I don’t have a spare ticket. I can’t take you to the concert.
  • If ___________________.
  1. The schoolchildren sowed some seeds, but they forgot to water them so they didn’t grow.
  • The sowed seeds ________ if the schoolchildren ________.
  1. They don’t understand the problem. They won’t find a solution.
  • If ____________________.
  1. Carol didn’t answer the phone because she was studying.
  • If ____________________.

C. Complete these sentences by giving the correct form of the verbs:

  1. John would be taking a great risk if he (invest) _____ his money in that business. 
  2. What (you / say) ___________ if I offered you a job?
  3. The children always (get) ___________ frightened if they watch horror films
  4. If it (not be) __________ for you, I would be late
  5. I can’t help feeling sorry for the hungry children. If only there (be) __________ peace in the world
  6. Were I to become president, my first act (be) __________ to help the poor
  7. If he (listen) __________ to his father’s advice, he would still be working here.
  8. If she hadn’t stayed up late last night, she (not / be) ____________ tired now.
  9. If he (have) _______________free time, he will go swimming
  10.  If you (heat) ___________ice, it (turn) ___________into water.

Đáp án:

A.

  1. B ;
  2. C;
  3. C;
  4. A;
  5. B;
  6. A;
  7. C.

B.

  1. If she knew someone in London, she would live there.
  2. I had a spare ticket, I could take you to the concert.
  3. The seeds would have grown if the schoolchildren had remembered to water them.
  4. If they understand the problem, they will find a solution.
  5. If Carol hadn’t been studying, she would have answered the phone.

C. 

  1. invested
  2. would you say
  3. get
  4. weren’t
  5. was
  6. was 
  7. had listened
  8. wouldn’t have been
  9. has
  10.  heat – turns

Qua bài viết tổng hợp kiến thức về câu điều kiện – conditional sentences trên, chúng mình hy vọng đã có thể giúp cho các bạn nắm chắc hơn về định nghĩa cũng như cách ứng dụng chủ điểm ngữ pháp này trong tiếng Anh. Chúc các bạn học thật tốt và hãy cùng đón chờ những bài viết tiếp theo từ chúng mình nhé! Hãy ghé thăm Học ngữ pháp tiếng Anh để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Viết một bình luận