Take on là gì? Cách sử dụng Take on đúng cách

Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Take on là gì? Đây là cụm từ tiếng Anh được sử dụng khá phổ biến, tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về ý nghĩa của nó. Nếu bạn cũng đang thắc mắc không biết Take on trong tiếng Anh ý nghĩa là gì và cách dùng trong trường hợp nào thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây, hãy cùng xem ngay giải thích ý nghĩa chi tiết nhất từ Bhiu ngay sau đây. 

Take on là gì
Take on là gì

Take on là gì?

Take on là một cụm động từ được dùng khá thông dụng trong tiếng Anh, cách phát âm không có gì quá khó, chỉ là ta sẽ đọc “take” trước rồi nối âm với “on” bằng âm ”k”.

Các ý nghĩa của Take on 

Cụm từ Take on có rất nhiều nghĩa, và sau đây là cách sử dụng của “take on” trong từng trường hợp như sau:

Take sb on: Tuyển dụng một người nào đó.

Example: Samsung group is taking on new staff right now due to the understaffed situation for such a long time.

NHẬP MÃ BHIU40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS TẠI VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Tập đoàn Samsung hiện đang tiếp nhận nhân sự mới do tình trạng thiếu nhân sự trong một thời gian dài.

Take sth on: Chấp nhận một công việc hoặc một trách nhiệm cụ thể.

Example: Marry can’t take on any more work at the moment.

Marry hiện không thể đảm nhận thêm bất kỳ công việc nào vào lúc này.

Example: Though Benny has yet to gain experience, through training he can be helped to take on more responsibility.

Mặc dù Benny vẫn chưa tích lũy được kinh nghiệm, nhưng thông qua đào tạo, anh ấy có thể nhận được sự giúp đỡ để đảm nhận thêm nhiều trọng trách hơn.

Take sb up on sth: Chấp nhận một đề nghị mà ai đó đã đưa ra

Example: I took Lizzy up on helping me with my homework.

Tôi đã nhờ Lizzy giúp tôi làm bài tập. 

Take sth out on sb: Làm cho người khác đau khổ hoặc chịu trách nhiệm cho những sai lầm của chính bạn cùng cảm giác tức giận, buồn bã, v.v.

Example: We know you’ve had a bad day, but you don’t have to take it out on us!

Chúng tôi biết bạn đã có một ngày tồi tệ, nhưng bạn đừng có mà làm phiền chúng tôi!

Take on sb/sth: Để chiến đấu, giải quyết hoặc cạnh tranh với ai đó hoặc cái gì đó.

Example: This evening Vietnam take on Thailan

Tối nay Việt Nam sẽ đấu với Thái Lan

Example: Catherine’s the only one willing to take the professor on in class when she says something wrong.

Catherine là người duy nhất sẵn sàng tranh luận với giáo sư trong lớp khi cô ấy nói sai điều gì đó.

Các cụm từ có chứa Take on

Take it on the chin: Dám đương đầu, chấp nhận

William is the bravest person I have ever met because he always bravely faced everything without complaining. 

William là người can đảm nhất trong số những người mà tôi từng gặp qua bởi vì anh ấy luôn dũng cảm đối mặt với mọi chuyện mà không hề than phiền.  

Take a rain check (on sth): Lùi lịch làm gì đó

Can you take a rain check on the meeting tomorrow, Daisy? I must say that I am busy with work today. 

Bạn có thể lùi lịch họp sang ngày mai được không, Daisy? Mình phải nói rằng hôm nay mình đang bận rộn bù đầu với công việc. 

Take/lead sb on/to one side: Nói chuyện riêng với ai đó

Rose’s Korean teacher did take her on one side and told her not to cheat like that anymore.

Giáo viên tiếng Hàn của Rose đã có cuộc nói chuyện riêng với Rose và bảo cô ấy không được gian lận như thế nữa.

Take a hard line on sb/sth: Nghiêm khắc, cứng rắn

Steven’s parents unified to take a hard line on educating his sister.

Cha mẹ của Steven thống nhất sẽ phải có một đường lối cứng rắn trong việc giáo dục em gái của anh ấy. 

Xem thêm các bài viết liên quan:

Đặt câu với Take on

  • Yeah, my son’s… ready to take on the world all by himself.

Vâng, con trai tôi… Sẵn sàng đối đầu với thế giới một mình rồi.

  • They contacted the well-known lawyer Linda and asked her to take on his case.

Họ đã liên hệ với vị luật sư nổi tiếng Linda và yêu cầu cô tiếp nhận vụ việc của anh ta.

  • Now is not the time to take on more problems, brother.

Bây giờ không phải là lúc để gánh thêm những rắc rối đâu, anh à.

  • No other organization was able or willing to take on the job.

Không có một tổ chức nào khác có thể hoặc sẵn sàng đảm nhận công việc này.

  • She takes on so much for your family, but who’s looking out for her?

Cô ấy đã gánh vác quá nhiều vì gia đình, nhưng ai sẽ chăm sóc cô ấy đây?

  • Eric spoke to a publishing firm. They’re going to take him on.

Eric đã nói chuyện với một công ty xuất bản. Họ sẽ tuyển dụng anh ấy.

Những cặp từ đi cùng với Take on phổ biến nhất

  • Take in /teɪk ɪn/: Lừa bịp, lừa đảo
  • Take on /teɪk ɒn/: Nhận lấy, nắm lấy
  • Take off /teɪk ɒf / : Cất cánh (Dùng trong ngành hàng không)
  • Take for /teɪk fɔː/: Xem là như thế nào
  • Take after /teɪk ˈɑːftə/: Giống với
  • Take away /teɪk əˈweɪ/: Tước bỏ cái gì, vật gì
  • Take back /teɪk bæk/: Rút lại, viết lại
  • Take sb out /teɪk sb aʊt/: Đưa ai đó ra ngoài
  • Take over /teɪk ˈəʊvə / : Chiếm quyền
  • Take sth down /teɪk sth daʊn/: Hạ cái gì xuống
Những cặp từ đi cùng với Take on phổ biến nhất
Những cặp từ đi cùng với Take on phổ biến nhất

Bài viết trên đây là về chủ đề Take on là gì? Cách sử dụng take on đúng cách. Bhiu.edu.vn hy vọng với những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp bạn học tiếng anh tốt hơn và đạt kết quả cao!

Viết một bình luận