Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ trong tiếng Anh là gì?

Mục lục

Để hiểu rõ sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ trong tiếng Anh? Hãy cùng Bhiu.edu.vn tìm hiểu chúng qua bài viết dưới đây nhé!

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

1. Nếu chủ ngữ là danh từ hoặc đại từ số ít, hãy chia động từ ở số ít 

S(singular) + V(singular)

Ví dụ:

  • My dog is lying on the grass.
  • She is a teacher.
  • Wales is a country that is part of the United Kingdom.
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

2. Nếu chủ ngữ là danh từ hoặc đại từ số nhiều thì động từ được chia ở số nhiều. 

S(plural) + V(plural)

Ví dụ:

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • We often work very hard.
  • They are teacher. 
  • EU countries cooperate with each other.
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

3. Nếu chủ ngữ là V-ING, động từ sẽ chia ở số ít.

V-ING + V(singular)

Ví dụ:

  • Playing basketball is not easy with me.
  • Using online practices helps students who don’t have books. 
  • Working from home allows a person to work in comfort.
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

4.Khi chủ ngữ được nối bằng liên từ “OR” hoặc “NOR”, hãy chia động từ theo chủ ngữ gần động từ nhất. 

S1 OR/NOR S2 + V(s2)

Ví dụ:

  • Our happiness or your sorrow is largely due to our actions.
  • My parents or my sister is staying at home now.
  • You or I am the winner.

5. Nếu chủ ngữ sử dụng cấu trúc “EITHER …. OR” hoặc “NEITHER …NOR” chia động từ theo chủ ngữ gần nhất. 

EITHER S1 OR S2 + V(s2)

Ví dụ:

  • Either my parents or I am going to the supermarket to buy food for diner.
  • Either I or he has to leave.
  • Neither Anna nor her friends have seen this movie before.
  • Neither I nor you are wrong.

6. Nếu chủ ngữ là cụm EITHER hoặc NEITHER đi với OF động từ luôn ở số ít. 

EITHER/NEITHER OF + N + V(singular)

Ví dụ:

  • Neither of us is available to speak now.
  • Either of them is capable of doing the job.
  • Neither of us works in this company.
  • Either of staff has left the door unlocked

7. Nếu chủ ngữ là cấu trúc THE NUMBER OF + N, động từ sẽ được chia ở số ít. 

THE NUMBER OF + N + V(singular)

Ví dụ:

  • The number of stress people has increased recently.
  • The number of dolphins decreases day by day.
  • The number of days in a year is 365.
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

8. Khi gặp cấu trúc A NUMBER OF + N, động từ sẽ được chia ở số nhiều. 

A NUMBER OF + N + V (plural)

Ví dụ:

  • A number of good students in my class have decreased this year.
  • A number of days have passed
  • A number of people have lost their job.

9. Khi các chủ ngữ được nối với nhau bằng: as long as, as well as, besides, no less than, with, together with,… các động từ được chia theo chủ ngữ đầu tiên. 

S1 AS LONG AS/WITH S2 + V(s1)

Ví dụ:

  • The old man with his dogs passes my house every morning.
  • Mr. John as well as his assistants has arrived.
  • Mr David, accompanied by his wife and children, is leaving tonight.
  • No one, besides Henry, knows it.
  • Kate, and not you, has won the prize.
  • James, together with his friends, was present.

10. Chủ ngữ bao gồm nhiều chủ ngữ khác nhau và được nối với nhau bằng liên từ “AND”, sau đó chia động từ ở số nhiều (có ngoại lệ).

S1 AND S2 + V(plural)

Ví dụ:

  • Max and I are going to college next autumn.
  • Emma and Lisa are classmates in this school year.
  • My father and my mother have lived happily together since they got married.

Lưu ý:

  • Trường hợp sau thì bắt buộc phải sử dụng số ít:
    • Khi chúng cùng hướng đến một người, 1 vật, 1 món ăn hay 1 khái niệm 
      • Ví dụ:
        • Bread and meat is my favorite dish.
          President and CEO is Mr Robbert
    • Phép cộng thì dùng số ít
      • Ví dụ: One and two is three.

11. Các chủ ngữ bắt đầu bằng đại từ không xác định như each, each of,someone, somebody, something, everyone, everybody, everything, every + N thì động từ luôn đứng sau chủ ngữ số ít. 

EACH/EVERY + N + V(singular)

EVERYONE/SOMETHING + V(singular)

Ví dụ:

  • Everyone in your class is very intelligent.
  • Each of the boys has a phone.
  • Someone has taken my pen.
  • Everybody knows Max.

12. Nếu chủ ngữ sử dụng cấu trúc MANY + N, hãy chia động từ ở số nhiều. 

MANY + N(plular) + V(plular)

Ví dụ:

  • Many people like playing games nowadays.
  • Many vehicles are equipped with an airbag.
  • Many countries around the world celebrate earth day

13. Nếu chủ ngữ bắt đầu bằng cấu trúc MANY + A + N, động từ sẽ được chia ở số ít.

MANY + A + N(singular) + V(singular)

Ví dụ:

  • Many a leader fallen due to pride.
  • Many a little makes a miracle.
  • Many a email has crossed.

14. Nếu chủ ngữ bao gồm THE + ADJECTIVE để chỉ một tập thể, hãy chia động từ ở số nhiều. 

THE + ADJECTIVE + V(plural)

Ví dụ:

  • Despite not having much money, the poor are still happy..
  • The rich get richer, the poor get poorer.
  • The Japanese like to eat well.

Lưu ý:

  • Đặc biệt, Khi đứng sau THE là danh từ people, army, children, police, cattle (gia súc) thì cũng sử dụng động từ ở số nhiều.
    • Ví dụ:
      •  The police have patrolled through the night to catch that murder.
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

15. Một số danh từ có chữ “S” ở cuối nhưng chia động từ ở số ít. 

Lưu ý:

  • Môn học: economics (kinh tế học), politics (chính trị học), physics (vật lý ), mathematics (toán), …
  • Môn thể thao: checkers(cờ đam), athletics (môn điền kinh), billiards (bida), 
  • Tên các căn bệnh: rickets (còi xương), Measles (sởi), ….
  • Các danh từ khác: news (tin tức), the United States,…..

Ví dụ:

  • Chemistry is more difficult than Physics.
  • Basketball is my favorite sport.
  • Math is considered as a difficult subject with many students.

16. Nếu chủ ngữ là một câu chỉ tiền bạc, khoảng cách, kích thước, số đo và thời gian, động từ được chia ở số ít.

MONEY/TIME/DISTANCE/WEIGHT + V(singular)

Ví dụ:

  • Four dollars to buy this shirt is very cheap.
  • 7 hours of sleeping is enough.  
  • Two years are not a long time. 

17. Đối với các chủ ngữ có chứa phân số và tỷ lệ phần trăm, hãy chia động từ theo danh từ sau “OF”.

% + OF + S(singular + uncountable) + V(singular)

% + OF + S(plural + countable) + V(plural)

Ví dụ:

  • Two third of water in this bottle is drunk by Brian. 
  • Fifty percent of the pie has disappeared.
  • One-four of the city is unemployed.

18. Nếu danh từ đứng sau các biểu thức MAJORITY OF, SOME OF, ALL OF và MOST OF là không đếm được, nó sẽ chia động từ số ít, và nếu nó là động từ số nhiều đếm được thì là động từ số nhiều. 

MAJORITY OF/SOME OF/ALL OF + S(singular + uncountable) + V (singular)

MAJORITY OF/SOME OF/ALL OF + S(plural + countable) + V (plural)

Ví dụ:

  • Some of my friends are very good at Math. 
  • Some of the information she told us was not reliable. 
  • All of the films are interesting.

19. Nếu “NO” hoặc “NONE OF” là danh từ số ít hoặc không đếm được, hãy chia động từ ở số ít.

NO/NONE OF + S(singular+uncountable) + V(singular)

Ví dụ:

  • None of meat was cooked on this special day.
  • No further information is provided for you unless you are a VIP.
  • No student leaves the room.

20. Nếu “NO” hoặc “NONE OF” là danh từ số nhiều đếm được, hãy chia động từ sau ở số nhiều.

NO/NONE OF S(plural+countable) + V(plural)

Ví dụ:

  • No people are allowed to smoke in this room
  • None of my family know it
  • None of us speak Italian 

21. Nếu chủ ngữ là các danh từ như: pants (quần dài ), trousers (quần), shorts (quần ngắn), shoes, glasses (gương đeo mắt), scissors (cái kéo), pliers (cái kềm), tongs (cái kẹp) chia động từ ở dạng số nhiều 

Ví dụ:

  • The shoes are on the shelf.
  • My pants are ripped.

Lưu ý:

  • Trong câu có từ : “A pair of “ đứng trước các danh từ này thì động từ chia ở số ít.
    • A pair of shoes + Verb (singular) 
    • A pair of trousers + Verb (singular)
    • A pair of glasses + Verb (singular)
      • Ví dụ: A pair of shoes is on the shelf.

22. Nếu hai danh từ được liên kết bởi OF, hãy chia động từ theo danh từ phía trước. 

Ví dụ:

  • Thousands of firms could go out of business.
  • Cheers of the crowd will still their tongues.
  • The advantage of living in the city is the range of clothes shops.

23. Nếu chủ ngữ là tựa đề phim ảnh, âm nhạc… thì động từ chia ở số ít.

Ví dụ:

  • Better Days is a 2019 Chinese romantic crime coming of age film directed by Derek Tsang and starring Jackson Yee and Zhou Dongyu.
  • “Love Story” is a song recorded by American recording artist Taylor Swift.
  • Tom and Jerry” is my favorite cartoon.
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

24. Nếu chủ ngữ là các từ như: congress, crowd, committee, family, staff, team, group, …

24.1. Hành động của mỗi thành viên thì động từ chia ở số nhiều.

Ví dụ:

  • The family are having breakfast.
  • The crowd are becoming excited.
  • The staff were upset not to have been informed.

24.2. Tính chất của tập thể đó như một đơn vị thì chia động từ ở số ít.

Ví dụ:

  • Your family is very conservative.
  • The congress has laws to protect wildlife from commercial trade and overhunting.
  • Her team gets the best assignments for case study.

25. Nếu sử dụng chủ ngữ giả “IT”, động từ sẽ được chia theo chủ ngữ chính, và thường ở số ít.

Ví dụ:

  • It is his dog that often bites people.
  • It is the face of pregnancy that starts from the week 14 to 27.
  • It’s disgusting that he turns his radio too loud.

Bài tập

Exercise 1: Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống ở mỗi câu sau đây.

1. Each student_______ answered the first three questions.

a. has

b. have

c. have to

d. must

2. Either David or his wife_______breakfast each morning.

a. make

b. is making

c. makes

d. made

3. Everybody who_______a fever must go home at once.

a. has

b. have

c. is having d. are having

4. Ten dollars_______all I have on me.

a. are

b. is

c. will be

d. have

5. Tom, along with twenty friends, _______planning a party.

a. are

b. is

c. has been

d. have been

6. Mathematics_______the science of quantity.

a. was

b. are

c. is

d. were

7. Measles_______cured without much difficulty nowadays.

a. is

b. are

c. will be

d. have

8. Neither Emma nor her sisters_______a consent form for tomorrow’s field trip.

a. need

b. needs

c. is needing

d. has need

9. Max, together with his uncle, _______fishing.

a. have gone

b. has gone

c. go

d. goes

10. The army_______eliminated this section of the training test.

a. has

b. is having

c. are

d. have

Đáp án: 1A – 2C – 3A – 4B – 5B – 6C – 7A – 8A – 9B – 10A

Exercise 2: Chia động từ để các câu dưới đây có nghĩa.

1. What they need most (be)________books.

2. The English (be) ________proud and independent people.

3. The United States (have) ________a population of 320 million.

4. There (be, not) ________any letters in the mail for you today.

5. Everyone in both cars (be) ________injured in the accident last night.

6. The books borrowed from the library (be) ________on my desk now.

7. The girl who won the two medals (be) ________ a friend of mine.

8. Bread and butter (be) ________our daily food.

9. The quality of the candies (be) ________poor.

10. Gold, as well as platinum, (have) ________recently risen in price.

Đáp án: 1. is – 2. are – 3. has – 4. aren’t – 5. was – 6. are – 7. is – 8. is – 9. is – 10. has

Exercise 3: Trong số những câu sau đây, có những câu chứa một lỗi sai và có những câu chính xác. Nếu câu đó đúng, bỏ qua, nếu câu đó sai, hãy tìm và sửa lỗi sai.

1. The president, surrounded by secret service agents, is trying to make his way to the podium.

2. The buildings is destroyed during the fire are being rebuilt at the taxpayers’ expense.

3. 30 percent of the forest has been destroyed lately.

4. The witnesses saw that most of the fire in the hills was extinguished.

5. Some of the animals from the zoo was released into the animals preserve.

6. All of the students in the class taught by Professor Henry is required to turn in their term papers next Monday.

7. Half of the food that we are serving to the guests is still in the refrigerator.

8. They believe that some of the employees is going to get promoted soon.

9. The people in the apartment next to mine are giving a party this evening.

10. Each of the doctors in the building need to have a separate reception area.

Đáp án:

1. đúng

2. is destroyed => destroyed

3. đúng

4. đúng

5. was => were

6. is => are

7. đúng

8. is => are

9. đúng

10. need => need

Bài viết này Bhiu đã cung cấp đến bạn những kiến thức về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Hy vọng nguồn thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ và vận dụng tốt trong quá trình luyện tập. Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày.

Viết một bình luận