Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh như thế nào?

Nhằm giúp các bạn học tiếng Anh ngày càng dễ dàng hơn Hiện nay có rất nhiều phương thức, cách học dễ dàng Cần ít thời gian mà hiệu quả . Một trong những cách rất hữu hiệu và được sử dụng nhiều hiện nay bởi các bạn học sinh là sử dụng sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh . Biết được tác dụng thần kỳ của nó, Bhiu.edu.vn đã tổng hợp đầy đủ về Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh nhằm giúp bạn học tốt hơn.

Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh
Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh

TÓM TẮT  CƠ BẢN VỀ NHỮNG LÝ THUYẾT CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH.

1. 1 THÌ HIỆN TẠI ĐƠN hay còn gọi là SIMPLE PRESENT.

Công thức của thì này rất đơn giản:

Với loại động từ thường ta có công thức sau:

Ở thể khẳng định: S + Vs/es + O.

Ở phủ định: S + DO/DOES + NOT + V +O.

Ở nghi vấn: DO/DOES + S + V+ O ?.

Với loại tobe, ta chia như sau:

Ở khẳng định: S + AM/IS/ARE + O.

Ở phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + O.

Ở nghi vấn: AM/IS/ARE + S + O.

Từ, dấu hiệu để nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.

Cách dùng thì như sau:

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ.: The sun ries in the East.

         Tom comes from England.

Thì hiện tại đơn  được dùng để  diễn tả 1 thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle.

          I get up early every morning.

Lưu ý: ta cần thêm “es” vào sau các động từ tận cùng là: O, S, X, CH, SH.

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả năng lực của con người

Ví dụ như: He plays badminton very well.

Thì hiện tại đơn cũng được dùng để diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển

1.2. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN – PRESENT CONTINUOUS.

Công thức của thì:

Ở thể khẳng định: S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Ở phủ định: S + BE + NOT + V_ing + O

Ở nghi vấn: BE + S + V_ing + O

Từ, dấu hiệu nhận biết nhận biết: Now, right now, at present, at the moment.

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn đơn giản:

Thì hiện tại tiếp  được dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.

Ex: The children are playing football now.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh rất hay gặp.

Ex: Look! the child is sleeping.

Please Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

Thì này còn được dùng để  diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS:

Ex: He is always borrowing our books and then he doesn’t remember..

Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở tương lai gần) cũng khá hay gặp

Ex: He is coming tomrow. That’ s great.

Lưu ý: ta sẽ không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,……….bạn nên nhớ lấy lưu ý.

Ex: I ‘m tired now.

She wanna go for a walk at the moment.

1.3. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH – PRESENT PERFECT thật dễ nhớ!

Công thức của thì:

Ở khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O

Ơ phủ định: S + have/ has + NOT + Past participle + O

Ở nghi vấn: have/ has + S + Past participle + O

Từ, dấu hiệu nhận biết: already, not… yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before…

Cách dùng th́ì hiện tại hoàn thành dễ hiểu:

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả hành động đó xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng để diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với since và for đó nha!

Since + thời gian bắt đầu (1998, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.

For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu

4. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN – PRESENT PERFECT CONTINUOUS

Công thức

Khẳng định: S has/have + been + V_ing + O

Phủ định: S + Hasn’t/ Haven’t + been+ V-ing + O

Nghi vấn: Has/HAve+ S+ been + V-ing + O?

Từ nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Cách dùng th́ì hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đó xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

1.5. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN – SIMPLE PAST

Công thức của thì này rất dễ nhớ:

VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG, cấu trúc như sau:

Ở khẳng định: S + V_ed + O

Ở phủ định: S + DID+ NOT + V + O

Ở nghi vấn: DID + S+ V+ O ?

VỚI TOBE, ta chia như sau:

Khẳng định là: S + WAS/WERE + O

Ở Phủ định sẽ là: S+ WAS/ WERE + NOT + O

Nghi vấn là: WAS/WERE + S+ O ?

Từ, dấu hiệu nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Cách dùng th́ì quá khứ đơn dễ thuộc nhất:

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả hành động đó xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

CHỦ TỪ + V ở QUÁ KHỨ

When + câu thì quá khứ đơn (simple past)

When + hành động, hoạt động thứ nhất.

1.6. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN – PAST CONTINUOUS sao cho dễ nhớ

Công thức của thì này đơn giản như sau:

Ở khẳng định: S + was/were + V_ing + O

Ở phủ định: S + wasn’t/weren’t + V-ing + O

Ở nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O?

Từ, dấu hiệu nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

1.7. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH – PAST PERFECT

Công thức

Ở khẳng định: S + had + Past Participle (V3) + O

Ơ phủ định: S + hadn’t + Past Participle + O

Ở nghi vấn: Had + S + Past Participle + O?

Từ, dấu hiệu nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

Cách dùng th́ì quá khứ hoàn thành sao cho đúng:

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả 1 hành động đó xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

1.8. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN – PAST PERFECT CONTINUOUS dễ hiểu

Công thức của thì này như sau:

Ở khẳng định: S + had + been + V_ing + O

Ơ phủ định: S + hadn’t + been+ V-ing + O

Ở nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O?

Từ, dấu hiệu nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng th́ì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ngắn gọn và súc tích:

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đó đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ, thật dễ hiểu phải không?

1.9. THÌ TƯƠNG LAI – SIMPLE FUTURE như thế nào?

Công thức của thì này như sau:

Ở khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O

Ở phủ định: S + shall/will + NOT+ V(infinitive) + O

Ở nghi vấn: shall/will + S + V(infinitive) + O?

Cách dùng th́ì tương lai siêu dễ nhớ:

Khi ta đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.

Khi ta chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.

CHỦ TỪ + AM (IS hay ARE) GOING TO + V (ở hiện tại: simple form).

Khi cần diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.

CHỦ TỪ + WILL + V (ở hiện tại: simple form), thật dễ nhớ.

Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh

Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh
Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh
Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh
Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh
Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh

Trên đây là những chia sẻ về Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh của Bhiu , mong rằng nó sẽ giúp con đường học tiếng Anh của bạn ổn hơn, hy vọng bạn sẽ đạt được nhiều thành tích học tập như ý, xứng đáng với công sức mình bỏ ra nhé!Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày.

Viết một bình luận