Học mệnh đề danh từ trong tiếng Anh chi tiết nhất

Khi học tiếng anh chắc đôi lần bạn cũng từng nghe đến mệnh đề danh từ, nhưng không biết nó như thế nào, cách sử dụng ra sao. Đừng lo lắng, Bhiu.edu.vn sẽ giới thiệu đến các bạn bài viết mệnh đề danh từ là gì? để giải đáp thắc mắc.

Định nghĩa của mệnh đề danh ngữ 

Mệnh đề danh từ

Đây là mệnh đề dùng sở hữu có chức năng dùng như một danh từ, đóng vai trò danh từ trong câu. Mệnh đề danh từ có thể đóng vai trò là chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp, hoặc tân ngữ gián tiếp, hay tân ngữ của giới từ trong tiếng anh. Câu chứa mệnh đề danh từ trong câu thường sẽ là một câu phức.

Ví dụ:

Her understanding of complicated Mathematics theories helps her a lot in being an engineer.

(Sự thông hiểu của cô ấy về những lý thuyết toán học giúp cô ấy rất nhiều trong việc làm kỹ sư.)

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Ngoài tìm hiểu về mệnh đề danh ngữ, bạn có thể tham khảo thêm là hai loại mệnh đề tiếng Anh khác để nâng cao kiến thức là mệnh đề quan hệ và mệnh đề trạng ngữ. Đây là các mệnh đề hay gặp nhất trong tiếng Anh.

Cấu trúc thường gặp của mệnh đề danh ngữ

Cấu trúc thường gặp của mệnh đề danh từ
Cấu trúc thường gặp của mệnh đề danh từ

Mệnh đề danh ngữ thường được bắt đầu bằng những từ sau:

  • Các từ để hỏi (wh-word) như: why, what, who hay where 
  • If/ whether mang nghĩa là “có phải hay không”
  • That có nghĩa là “rằng”, “sự thật là”

Cấu trúc chung của mệnh đề danh ngữ chính là:

Wh/that/whether/if + S + V

Khi sử dụng từ “whether” trong mệnh đề danh ngữ, các bạn có thể thêm “or not”

Ví dụ: 

What you are doing is illegal. (Những gì bạn đang làm là trái pháp luật.)

That Lan was a singer is not known by many people. (Không nhiều người biết sự thật là Lan từng là ca sĩ.)

Whether Phong loves me or not is unsure. (Không biết Phong có yêu tôi thật hay không.)

Chức năng của mệnh đề danh ngữ 

Mệnh đề danh từ

Mệnh đề danh ngữ có chức năng tương tự như là một danh từ trong câu. Do đó, nhiệm vụ của mệnh đề danh ngữ gồm có làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ. 

Mệnh đề danh ngữ có nhiệm vụ làm chủ ngữ

Cấu trúc chung: 

That/Whether/WH-question + S + V1 + O + V2 + …

Ví dụ:

That I came home late has nothing to do with you. (Việc tôi về nhà muộn chả liên quan gì đến cậu.)

Where she has been all this time is still unknown. (Cô ấy đã ở đâu trong suốt thời gian vừa qua vẫn là một bí mật.)

Whether he goes to the university or not depends on his family finance. (Việc hay ấy đi học đại học hay không phụ thuộc vào tình hình tài chính của gia đình anh ấy.)

Mệnh đề danh ngữ với chức năng làm tân ngữ cho giới từ

Cấu trúc chung:

S + V/to-be + adj + giới từ + where/what/when/why/that….+ S + V

Ví dụ: 

I am not responsible for what they have done. 

(Tôi không chịu trách nhiệm cho những gì họ làm.)

Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ cho động từ

Cấu trúc chung:

S + V + what/where/when/why/that……+ S + V

Ví dụ: 

We don’t know what we have to do to convince him.

(Chúng tôi không biết phải làm gì để thuyết phục anh ấy.)

Mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ

Cấu trúc chung: 

S + tobe + (where/why/what/when/that… + S + V).

Ví dụ: 

What does not surprise her is that her dog ran away.

(Cô ấy lại không ngạc nhiên trước sự thật là con chó của cô ấy đã trốn mất.)

Chức năng bổ ngữ cho tính từ

Cấu trúc chung:

S1 + to be + Adj + That/ if … + S2 + V …

Ví dụ: 

Lan is delighted that you have come all the way to pick me up.

(Tôi vô cùng vui mừng vì bạn đã đi xa như vậy để đón tôi.)

Rút gọn mệnh đề danh ngữ

Mệnh đề danh ngữ thường được người bản xứ rút gọn trong khi nói hoặc viết để cho câu không bị lủng củng, hay rườm rà. Mệnh đề danh ngữ  sẽ được rút gọn khi:

Vai trò của mệnh đề là tân ngữ

Chủ ngữ của mệnh đề trùng với chủ ngữ chính của câu

Rút gọn mệnh đề bằng to V

Cấu trúc chung:

S + V1+ Nominal clause  S + V2+… => Wh-words/That/If/Whether + to V

Ví dụ: 

Sam told Linh that Linh should go to university.

=> Sam told Linh to go to university.

(Sam bảo Linh rằng Linh nên đi học đại học.)

Rút gọn mệnh đề bằng V-ing

Cấu trúc chung:

S + V1+ Nominal clause  S + V2+ … => S + V1 + V2-ing +….

Ví dụ:

An loves that she is able to travel on her own.

=> An loves traveling on her own.

(An thích đi du lịch một mình.)

Bài viết trên đây là về Mệnh đề danh từ là gì? Bhiu hy vọng các bạn các bạn sẽ có được các thông tin hữu ích. Chúc các bạn học tốt!  Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày.

Viết một bình luận