Thì quá khứ tiếp diễn và 3 dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) là thì khá thường gặp trong các bài thi tiếng Anh. Vì vậy, trong bài viết này Bhiu.edu.vn sẽ cung cấp đến các bạn về khái niệm cũng như dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn.

dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn
dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn 

Quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) có tác dụng nhấn mạnh quá trình hoặc thời gian diễn ra hành động. Có thể thấy, cách sử dụng thì này khá chung chung và đôi lúc không rõ ràng, vì vậy khiến nhiều người học nhầm lẫn khi áp dụng vào thực tế.

Thì quá khứ tiếp diễn mô tả một hành động đang diễn ra thì bị chen ngang bởi một hành động khác trong quá khứ. Khi đó, mọi người phải dùng cùng với thì quá khứ đơn để diễn tả hành động chen ngang trong khi quá khứ tiếp diễn thể hiện hành động đang diễn ra được nói đến.

Thì quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn

Câu khẳng định

S + was/were + V-ing + O

VD: John was eating dinner when you arrived (John đang ăn tối thì cậu tới)

Câu phủ định

S + wasn’t/weren’t + V-ing + O

VD: John wasn’t doing homework when his mother came home (John đang không làm bài tập khi mẹ anh ấy trở về nhà)

Câu nghi vấn

  • Câu hỏi: Was / Were + S + V-ing + O?
  • Câu trả lời:

Yes, S + was/were.

No, S + wasn’t/weren’t.

  • VD:

Was your brother going to the church at 9AM last Monday? (Lúc 9h sáng thứ 2, anh trai bạn có phải đang đi tới nhà thờ không?

Yes, he was

No, he wasn’t

3 dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn 

Vì thì quá khứ tiếp diễn khá dễ nhầm lẫn và khó sử dụng chính xác, nên các bạn hãy chú ý 3 mẹo sau đây:

Thì quá khứ tiếp diễn có câu chứa các trạng từ chỉ thời gian cùng thời điểm xác định trong quá khứ

  • At + giờ chính xác + thời gian trong quá khứ

VD: Jack was studying Vietnamese at 9 pm last night (Jack đang học tiếng Việt lúc 9h tối hôm qua)

  • In + năm xác định

VD: In 2002, John was living in Laos (Vào năm 2002, John đang sống tại Lào)

Thì quá khứ tiếp diễn có “when” khi diễn tả một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào

VD: When John was doing homework in his room, his mom came in (John đang làm bài tập trong phòng của anh ấy thì mẹ anh ấy bước vào)

VD: When I and Mary were singing along, the light went out (Khi tôi và Mary đang cùng nhau hát vang thì điện mất)

Câu có một số từ/cụm từ đặc biệt

Một số cụm từ như “while” (trong khi), “at that time” (vào thời điểm đó),…

VD: Mary was drawing while I was singing (Mary đang vẽ trong khi tôi đang hát)

VD: My mom was watching TV at that time (Lúc đó mẹ tôi đang xem TV)

Nói tóm lại, cách chia thì trong câu có chứa when và while, mọi người cần lưu ý một số vấn đề như sau:

Mệnh đề có While, ta chia động từ ở dạng tiếp diễn, nghĩa là hành động diễn ra gần như cùng một lúc với nhau và kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó.

VD: John was playing soccer while Mary was reading the newspaper. (John đang chơi bóng đá trong khi Mary đang đọc báo)

Còn nếu mệnh đề chính không chứa While thì chúng ta có thể chia ở dạng không tiếp trong một số trường hợp bởi lẽ dấu hiệu nhận biết quá khứ tiếp diễn chỉ mang tính tương đối. Trong một số trường hợp, một số dấu hiệu dù có xuất hiện nhưng không dùng với quá khứ tiếp diễn là điều chấp nhận được.

VD: While John was talking, his baby slept. (Khi John nói chuyện điện thoại, đứa con của anh ấy đang ngủ)

Trong khi đó, When được dùng để diễn tả những hành động, sự việc diễn ra trong một thời gian ngắn hoặc liên tiếp nhau.

VD: When you see her yourself, you will believe her beauty. (Khi bạn nhìn thấy cô ấy, bạn sẽ tin yêu vẻ đẹp đó).

VD: When Mary just got out of the classroom, she knew that she had made some mistakes. (Khi Mary vừa ra khỏi lớp, cô ấy biết rằng cô ấy đã phạm phải một số sai lầm).

dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn
dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn.

Bài tập về thì quá khứ tiếp diễn

Bài tập 1: Chia động từ ở thì quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ đơn

  1. John (walk) down the corner when it began to rain.
  2. At this time last month, Mary (attend) a Chinese course.
  3. Tom (stand) under the office when he saw an explosion.
  4. Huong fell and hurt herself while she (ride) a bicycle.
  5. When we met them last winter, they (live) in England.
  6. Peter lost his phone while he (walk) around the park.
  7. The truck (go) very fast when it hit our car.
  8. While Mary (study) in her room, her sister (have) a party in the other room.
  9. Vy and I (watch) TV when the telephone rang.
  10. We (sit) in the restaurant when they saw us.

Đáp án:

  1. was walking
  2. was attending
  3. was standing
  4. was riding
  5. were living
  6. was walking
  7. was going
  8. was studying, was having
  9. were watching
  10. were sitting

Bài tập 2: Chọn đúng thì thích hợp cho các câu sau

  1. John saw/ was seeing the explosion when he was waiting for the bus.
  2. What were you doing/ did you do when I appeared?
  3. Mary and John didn’t visit/ weren’t visiting their relatives last summer holiday.
  4. It rained/ was raining like cats and dogs last August.
  5. While classmates were doing assignments, she read/ was reading her book.

Đáp án:

  1. saw
  2. were you doing
  3. didn’t visit
  4. rained
  5. read

Trên đây là những kiến thức về dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn cùng bài tập có đáp án mà Bhiu cung cấp nhằm giúp các bạn ôn luyện và nắm vững kiến thức. Chúc các bạn học tập thật hiệu quả! Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày.

Viết một bình luận