Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tài tiếp diễn

Hiện tại tiếp diễn là một thì cơ bản và được dùng khá thường xuyên trong ngữ pháp tiếng Anh. Mặc dù vậy, có nhiều bạn vẫn chưa sử dụng thành thạo được thì này. Vì vậy, trong bài viết này Bhiu.edu.vn sẽ tổng hợp các kiến thức liên quan và dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn để các bạn có thể luyện tập một cách hiệu quả.

Định nghĩa

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (tiếng Anh là Present perfect continuous) là thì dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn tiếp tục ở hiện tại và có khả năng tiếp diễn trong tương lai. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh về khoảng thời gian của hành động đã diễn ra nhưng không có kết quả rõ rệt.

thì hiện tại tiếp diễn

Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

CÂU KHẲNG ĐỊNH

Công thứcS + have/has + been + V-ing
• He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được sử dụng has• I/We/ You/ They/ Danh từ số nhiều sử dụng have
Ví dụ– I have been working at this company for 4 years. (Tôi đã làm ở công ty này được 4 năm.)- She has been playing tennis for a month. (Cô ấy đã chơi quần vợt được một tháng.)

CÂU PHỦ ĐỊNH

Công thứcS + have/has + not + been + V-ing
Chú ý(Viết tắt)has not = hasn’thave not = haven’t
Ví dụ– I haven’t been playing volleyball for 3 years. (Tôi đã không chơi bóng chuyền trong 3 năm.)- He hasn’t been playing badminton with me in a month. (Anh ấy đã không chơi cầu lông với tôi trong một tháng.)

CÂU NGHI VẤN

Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

Công thứcQ: Have/Has + S + been + V-ing?A: Yes, S + have/has.No, S + haven’t/hasn’t.
Ví dụ– Have you been working here for 1 year yet? (Bạn đã làm ở đây được 1 năm chưa?)- Has she been playing tennis for a month? (Cô ấy đã chơi quần vợt được một tháng chưa?)

Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

Công thứcWh- + have/has + S + been + V-ing?
Ví dụWhat have you been doing here for 3 hours? (Bạn đã làm gì ở đây tận 3 tiếng?)

Xem thêm các bài viết liên quan:

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để chỉ hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài cho đến hiện tại.

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được sử dụng với:

  • những động từ chỉ sự việc có tính chất lâu dài (work, live, study, learn…)
  • các trạng ngữ như:

for + khoảng thời gian

since + mốc thời gian trong quá khứ

để nhấn mạnh tính chất liên tục và kéo dài của hành động.

 Ví dụ:

He’s been running for 3 hours. (Anh ấy chạy liên tục 3 tiếng đồng hồ rồi, và vẫn còn tiếp tục đang chạy tiếp.)

I’ve been trying to fix this TV since yesterday. (Tôi đã và đang cố gắng sửa cái TV này từ hôm qua đến giờ, và vẫn chưa sửa được.)

Dấu hiệu nhận biết

Since + mốc thời gian (không rõ ràng)

Ví dụ: I have been playing  volleyball since childhood. (Tôi đã chơi cờ từ khi còn nhỏ.)

For + thời gian chính xác

Ví dụ: I have been studying Vietnamese for 4 hours. (Tôi đã học tiếng Việt trong 4 giờ.)

All +  khoảng thời gian

Ví dụ: I have been playing games all night. (Tôi đã chơi game cả buổi tối.)

Từ nhận biết gồm: All day, all week, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, since, for, for long time, up until now, and so far, at the moment.

Phân biệt thì HTHTTD và HTHTTD

 Thì hiện tại hoàn thànhHiện tại hoàn thành tiếp diễn
Chức năngNhấn mạnh vào kết quả của hành độngNhấn mạnh vào tính liên tục của hành động, khoảng thời gian mà hành động đó diễn ra, nhưng chưa có kết quả rõ rệt, vì vậy, hành động ấy có thể vẫn tiếp tục diễn ra trong tương lai
Ví dụ– Linh has learned how to drive a car. (= Linh has finished learning and she can drive now. Linh đã học lái xe xong rồi, tức là bây giờ Linh lái được xe rồi.)– Linh has been learning how to drive a car for weeks. (= Linh hasn’t finished learning yet. Linh học lái xe mấy tuần nay nhưng vẫn chưa xong, vẫn chưa lái được, và vẫn sẽ phải học tiếp.)

Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bhiu sẽ cung cấp đến các bạn một số bài tập của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để các bạn cùng nhau luyện tập.

Exercise 1. Chia động từ trong ngoặc.

1.He (work) ……………………………….. here for 3 years.

2.Lan (study) ……………………………….. all day.

3. John (eat) ……………………………….. a lot recently.

4. I (live) ……………………………….. in Paris for 3 months.

5.He (play) ……………………………….. football, so he’s tired.

6. Linh (learn) ……………………………….. Chinese for 2 years.

7.My mother (cook) ……………………………….. so the kitchen is really hot.

8.She (go) ……………………………….. to the cinema every weekend for years.

9.It (rain) ……………………………….. the pavement is wet.

10.You (sleep) ……………………………….. for 8 hours.

11. Lan (not/work) ……………………………….. today.

12.You (not/eat) ……………………………….. well recently.

13.We (not/exercise) ……………………………….. enough.

14. Linna (not/study) ………………………………..

15. Her family (not/live) ……………………………….. here for very long.

16.It (not/snow) …………………………………

17. John (not/play) ……………………………….. football for five years.

18.We (not/drink) ……………………………….. enough water, that’s why we feel tired.

19.I (not/sleep) ……………………………….. I was reading.

20. Mary (not/watch) ……………………………….. TV much recently.

Exercise 2. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. She (work) ……………………………….. in this company since 1990.

2.I (wait) ……………………………….. for you since 3 o’clock.

3. Linh (live) ……………………………….. in Japan since 1992.

4.Why is she so tired? she (play) ……………………………….. tennis for 4 hours.

5.How long (learn/you) ……………………………….. Chinese?

6.We (look for) ……………………………….. the motorway for more than an hour.

7.I (like) ……………………………….. without electricity for three weeks.

8.The film (run/not) ……………………………….. for 15 minutes yet, but there’s a commercial break already.

9.How long (work/he) ……………………………….. in the garden?

10.She (not/be) ……………………………….. in the garden for more than 2 hours.

Exercise 3. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

1.It has ………………… snowing a lot this week.

2.………………… your brother and sister been getting along?

3. John ………………… been studying hard this semester.

4.I’m tired because I ………………… been working out.

5.Vy  ………………… living in Japan since August.

6.Did you know he’s been teaching German ………………… 10 years?

7.We have been watching TV ………………… we had dinner.

8.He has ………………… too hard today.

9.Has it ………………… raining since you arrived?

10.My brother has been travelling ………………… 2 months.

Exercise 4. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1.I’m bored. It (rain) ……………………………….. for hours so I can’t go out.

2.(You/use) ……………………………….. my computer again?

3.My neighbour’s children (argue) ……………………………….. all morning.

4.You (not study) ……………………………….. for the English exam.

5. Mary looks really tired. (she/work) ……………………………….. all night?

6.The kitchen’s a mess because we (make) ……………………………….. a birthday cake for Mom.

7.I (read) ……………………………….. an interesting book about the history of computers.

8.John (not do) ……………………………….. his homework. He’s been texting his friends.

Trên đây là tổng hợp những kiến thức liên quan cùng bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn mà Bhiu cung cấp nhằm giúp các bạn ôn tập và củng cố kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh. Chúc bạn học tập thật tốt và nhanh chóng nâng cao trình độ tiếng Anh của bản thân. Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Leave a Comment