Câu bị động tiếng Anh: định nghĩa và bài tập có đáp án

Trong quá trình học tiếng Anh, câu bị động là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng để giúp câu văn và lời nói của bạn trở nên tự nhiên và phong phú hơn. Để có thể hiểu rõ hơn về thể bị động trong tiếng Anh,  Bhiu.edu.vn hôm nay mời các bạn cùng chúng mình điểm qua những kiến thức về câu bị động nhé!

Định nghĩa

Câu bị động (Passive voice) là câu mà chủ ngữ chịu tác động của hành động, được sử dụng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động.

E.g: A dog chased me. (Một con chó dí theo tôi.) → câu chủ động

I was chased by a dog. (Tôi bị một con chó dí theo.) → câu bị động

Câu bị động

Cách biến đổi câu chủ động thành câu bị động

Để chuyển câu chủ động thành câu bị động, ta có công thức sau:

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Active (chủ động):           SUBJECT + VERB + OBJECT

Passive (bị động):         OBJECT + BE + P.P / V3 + BY + SUBJECT

E.g: Alex painted this painting. → This painting was painted by Alex.

(Alex đã vẽ bức tranh này. → Bức tranh này đã được vẽ bởi Alex.)

  • Cách chuyển đổi hình thức động từ của một số thì
THÌCHỦ ĐỘNGBỊ ĐỘNG
Hiện tại đơnS + V1 / Vs(es) + O
The teacher corrects our exercises.
o + am/is/are + v3 (+ BY +s)
Our exercises are corrected by the teacher.
HT tiếp diễnAm / is / are + V-ing
He is doing homework.
o + am/is/are + being + v3 (+ BY +s)
His homework is being done.
HT hoàn thànhHas / have + V3
I have done my homework.
o + has/have + been + v3 (+ BY +s)
My homework has been done.
Quá khứ đơnV-ed / V2
They built the house in 1990.
o + was/were + v3  (+ BY +s)
The house was built in 1990.
QK tiếp diễnWas / were + V-ing
They were building a house.
o + was/were + being + v3 (+ BY +s)
A house was being built.
Tương lai đơnWill / shall + V1
They will build a house.
will / shall + be + v3
A house will be built.

Note: 

– Trạng từ chỉ nơi chốn đứng trước by + O; trạng từ chỉ thời gian đứng sau by + O

E.g.: Our exercises will be corrected at home by the teacher tonight. (Bài tập của chúng tôi sẽ được cô giáo sửa ở nhà vào tối nay.)

– Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là từ phủ định (no one, nobody) thì đổi sang câu bị động phủ định.

E.g.:  Nobody rescued that boy. (Không ai cứu cậu bé đó cả.)

→ That boy wasn’t rescued by anybody. (Cậu bé đó đã không được cứu bởi bất kỳ ai.)

– Các chủ từ someone, anyone, people, he, she, they … trong câu chủ động thì có thể bỏ “by + O” trong câu bị động.

E.g.:  Someone opened the window. (Ai đó đã mở cửa sổ.)

→ The window was opened. (Cửa sổ đã bị mở ra.)

Passive Active
Passive Active

Bài tập ứng dụng

A. Change these phrases into passive voice

1. The teacher corrects our exercises at home.

  • Our exercises 

2. Alice gave me a wonderful present.

  • A wonderful present 

3. They are building several new schools in our town.

  • Several new schools 

4. We have made great progress in industry, science and medicine.

  • Great progress in industry, science and medicine 

5. Sam saw a lion last week.

  • A lion 

6. You must hand in your report before the end of this month.

  • Your report

7. I had just finished the job when the factory closed.

  • The job 

8. No one has opened that box for the past hundred years.

  • That box 

9. She is going to mail these letters soon.

  • These letter 

10. He should have finished the report yesterday.

  • The report 

B. Choose the correct answer

1. An old woman feeds the pigeons.

= The pigeons ________________________

A. are fed

B. were fed by an old woman.

2. A burglar broke the window.

= The window _____________________

A. was broken

B. is broken by a burglar.

3. Someone has made a mistake.

= A mistake _______________________

A. was made

B. has been made .

4. Everyone is going to love her.

= She _____________________________

A. is going to be loved

B. was going to be loved by everyone.

5. Cervantes wrote ‘Don Quixote’.

= ‘Don Quixote’ _______________________

A. was written by Cervantes.

B. has been written by Cervantes.

6. She is helping my sister.

= My sister ________________

A. is helped

B. is being helped by her.

Đáp án

A.

1. Our exercises are corrected by the teacher at home.

2. A wonderful present was given to me by Alice.

3. Several new schools are being built in our town.

4. Great progress in industry, science and medicine has been made.

5. A lion was seen by Tom last week.

6. Your report must be handed in before the end of this month.

7. The job had just been finished (by me) when the factory closed.

8. That box has not been opened for the past hundred years.

9. These letters are going to be mailed soon.

10. The report should have been finished yesterday.

B.

1 – A; 2 – A; 3 – B; 4 – A; 5 – A; 6 – B.

Qua bài viết tổng hợp kiến thức về câu bị động, chúng mình hy vọng đã  giúp các bạn hiểu rõ hơn về loại cấu trúc câu này để có thể sử dụng nó một cách thành thạo nhất trong cả việc học và giao tiếp bằng tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt và hãy cùng đón chờ những bài viết tiếp theo từ chúng mình nhé! Chúc các bạn học thật tốt nhé! Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Viết một bình luận