Tất tần tật lý thuyết chi tiết và bài tập về danh từ có đáp án

Mục lục

Kiến thức về danh từ trong tiếng Anh là phần kiến thức thường xuất hiện trong đề thi hay giao tiếp trên thực tế. Để nắm vững kiến thức này, các bạn nên rèn luyện thật nhiều các bài tập về danh từ trong tiếng Anh chính là cách tốt nhất. Cùng Bhiu.edu.vn tìm hiểu về lý thuyết và bài tập về danh từ trong tiếng Anh.

1. Tóm tắt lý thuyết về danh từ 

Để làm đúng các bài tập về danh từ trong tiếng Anh, chúng ta hãy cùng ôn lại một số kiến thức về các danh từ.

1.1. Khái niệm

Danh từ (Noun) là từ dùng để chỉ tên của một loại sự vật nào đó, sự vật đó có thể là người, con vật, đồ vật, hiện tượng, địa điểm hay khái niệm. Danh từ là một trong những từ loại quan trọng nhất trong tiếng Anh.

 Danh từ đóng vai trò chủ ngữ

Khi làm chủ ngữ, danh từ thường ở đầu câu và trước động từ trong câu.

NHẬP MÃ BHIU5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

VD: Math is my favorite subject. (Toán là môn học yêu thích của tôi) 

Danh từ đóng vai trò tân ngữ gián tiếp/trực tiếp của động từ

Khi đóng vai trò làm tân ngữ của động từ, danh từ sẽ đứng sau động từ.

  • Khi danh từ là tân ngữ trực tiếp

VD: I want to buy a hat. (Tôi muốn mua một cái nón)

Lý thuyết về danh từ trong tiếng Anh
Lý thuyết về danh từ trong tiếng Anh
  • Khi danh từ là tân ngữ gián tiếp

VD: He give his girlfriend a phone. (Anh ấy tặng cho bạn gái chiếc điện thoại)

Danh từ đóng vai trò tân ngữ của giới từ

Khi đóng vai trò tân ngữ của giới từ, danh từ sẽ ở sau giới từ.

VD: I have talked to Mrs. Liên several times. (Tôi đã nói chuyện với cô Liên vài lần rồi)

-> “Mrs Liên” là danh từ và làm tân ngữ của giới từ “to”

Danh từ đóng vai trò bổ ngữ cho chủ ngữ

Khi đóng vai trò bổ ngữ cho ngủ ngữ, danh từ sẽ ở sau các động từ nối như tobe, seem, become,…

VD: Tom is an good student. (Tom là một học sinh giỏi)

Danh từ đóng vai trò bổ ngữ cho tân ngữ

Khi đóng vai trò làm bổ ngữ cho tân ngữ, danh từ sẽ ở sau một số động từ như make (làm), appoint (bổ nhiệm), name (đặt tên), declare (tuyên bố), recognize (công nhận), elect (bầu chọn), call (gọi điện thoại), consider (xem xét),…

VD: Board of directors recognize Mai the best staff of the month. (Hội đồng quản trị công nhận Mai là nhân viên xuất sắc nhất tháng)

1.3. Vị trí của danh từ trong câu

  • Đứng sau mạo từ: Danh từ có vị trí sau những mạo từ như a, an, the. Tuy nhiên, vị trí  giữa mạo từ và danh từ có thể có tính từ bổ nghĩa thêm.
  • Đứng sau tính từ sở hữu: Danh từ có vị trí sau một số tính từ sở hữu cách như my, your, his, her, its, our, their,… Đứng giữa tính từ sở hữu và danh từ có thể có tính từ bổ nghĩa thêm.
  • Đứng sau từ chỉ số lượng: Danh từ có vị trí sau một số từ chỉ số lượng như few, little, some, any, many, all,…
  • Đứng sau giới từ: Danh từ có có vị trí sau giới từ như in, of, for, under,… để bổ nghĩa cho giới từ đó.
  • Đứng sau từ hạn định: Danh từ đứng sau một số từ hạn định như this, that, these, those, both,…

1.4. Phân loại danh từ trong tiếng Anh

Tùy theo các tiêu chí phân loại khác nhau nhưng ta thường thấy có 5 cách phân loại như sau:

Danh từ số ít và danh từ số nhiều

  • Danh từ số ít là danh từ đếm được bằng một hoặc có thể là danh từ không đếm được.
  • Danh từ số nhiều là danh từ đếm được lớn hơn hoặc bằng 2.

Danh từ đếm được và Danh từ không đếm được

  • Danh từ đếm được là danh từ mà chúng ta có thể đếm bằng số và có thể thêm số đếm trực tiếp vào trước danh từ đó.
  • Danh từ không đếm được là danh từ mà ta không thể đếm được trực tiếp và không thể thêm số đếm vào trước nó.

Danh từ chung và Danh từ riêng trong tiếng Anh

  • Danh từ chung trong tiếng Anh là danh từ chỉ sự vật, hiện tượng xung quanh chúng ta.
  • Danh từ riêng trong tiếng Anh là danh từ chỉ tên riêng của một sự vật như: tên người, tên hiện tượng,…

Danh từ cụ thể (Concrete Nouns) và Danh từ trừu tượng (Abstract Nouns)

  • Danh từ cụ thể là danh từ dùng để chỉ con người, sự vật tồn tại mà chúng ta có thể nhìn thấy và cảm nhận được.
  • Danh từ trừu tượng là danh từ dùng để chỉ những sự vật không thể nhìn nhưng có thể cảm nhận được.

Danh từ đơn (Simple Nouns) và Danh từ ghép (Compound Nouns) 

  • Danh từ đơn là danh từ chỉ có một từ duy nhất.
  • Danh từ ghép là danh từ có hai hay nhiều từ kết hợp với nhau. Danh từ ghép có thể viết dưới dạng hai từ riêng biệt hoặc kết hợp thành một từ.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Danh từ chỉ người: Lý thuyết chi tiết và bài tập có đáp án

Danh từ sở hữu: Lý thuyết chi tiết và bài tập có đáp án

Tất tần tật về danh từ số nhiều bất quy tắc hay gặp

2. 4 dạng bài tập về danh từ có đáp án chi tiết

Dưới đây sẽ có 4 dạng bài tập chính: danh từ đếm được và danh từ không đếm được, bài tập danh từ số nhiều và số ít, danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng và cuối cùng là danh từ đơn, danh từ ghép.

2.1. Bài tập về danh từ số ít và số nhiều 

Bài tập danh từ số ít số nhiều là loại bài tập khá quan trọng khi làm bài tập danh từ tiếng Anh. Đặc biệt là các bài tập chuyển danh từ số ít thành số nhiều và ngược lại. 

Bài 1: Chuyển các từ dưới đây thành dạng danh từ số nhiều

  1. cat
  2. dog
  3. house
  4. potato
  5. tomato
  6. class
  7. box
  8. watch
  9. bush
  10. kilo
  11. photo
  12. piano
  13. country
  14. baby
  15. fly
  16. day
  17. boy
  18. leaf
  19. loaf 
  20. man
  21. foot
  22. mouse
  23. child
  24. sheep
  25. hero

Bài 2: Chọn danh từ sao cho phù hợp 

  1. There are a lot of beautiful _____. (A. trees/ B. tree)
  2. There are three _____ in the shop. (A. women/ B. woman)
  3. Do they wear _____? (A. glasses/ B. glass)
  4. I don’t like _____. I’m afraid of them. (A. mice/ B. mouse)
  5. John needs a new pair of _____. (A. jean/ jeans)
  6. She is married and has three _____. (A. child/ B. children)
  7. There was a woman in the car with three _____. (A. man/ B. men)
  8. How many _____ do you have in your bag? (A. keys/ B. key)
  9. I like your ______. When did you buy it? (A. trousers/ B. trouser)
  10. She put on his _____ and went to bed. (A. pyjama/ B. pyjamas)

Bài 3: 

Example: My foot is big. → My feet are big.

Bài tập đổi danh từ số ít sang số nhiều
Bài tập đổi danh từ số ít sang số nhiều
  1. The woman is tall.
  2. The man is fat.
  3. The child is happy.
  4. The mouse is gray.
  5. Her tooth is white.

Bài 4: 

Example: The cat are quiet. → The cat is quiet.

  1. The geese are in the yard.
  2. The children are happy.
  3. The policemen are fat.
  4. The mice are thirsty.
  5. The sheep are hungry.

Đáp án bài tập

Đáp án 1
  1. cats
  2. dogs
  3. houses
  4. potatoes
  5. tomatoes
  6. classes
  7. boxes
  8. watches
  9. bushes
  10. kilos
  11. photos
  12. pianos
  13. countries
  14. babies
  15. flies
  16. days
  17. boys
  18. leaves
  19. loaves
  20. men
  21. feet
  22. mice
  23. children
  24. sheep
  25. heroes
Đáp án 2
  1. trees
  2. women
  3. glasses
  4. mice
  5. jeans
  6. children
  7. men
  8. keys
  9. trousers
  10. pyjama
Đáp án 3
  1.  The women are tall
  2.  The men are fat
  3. The children are happy
  4.  The mice are gray
  5. Her teeth are white
Đáp án 4
  1. The goose is in the yard
  2.  The child is happy
  3. The policeman is fat
  4. The mouse is thirsty 
  5. The sheep is hungry 

2.2. Bài tập về danh từ đếm được và không đếm được

Dưới đây là 5 bài tập danh từ đếm được và không đếm được mà Bhiu đã tổng hợp để các bạn có thể luyện tập.

Bài 1: Phân loại nhóm danh từ đếm được hoặc không đếm được

  1. apple
  2. bread
  3. boy
  4. cup
  5. computer
  6. money
  7. table
  8. milk
  9. pen
  10. water
  11. car
  12. chair
  13. flour
  14. bicycle
  15. cheese
  16. grass
  17. person
  18. hand
  19. coffee
  20. tooth
  21. bus
  22. butter
  23. house
  24. book
  25. information
  26. news
  27. sugar
  28. tree
  29. wine
  30. potato

Bài 2: Lựa chọn danh từ phù hợp 

1. Lan must buy _______ for breakfast.

A. some bread

B. a bread

2. It’s very difficult to find a ______ at the moment.

A. work

B. job

3. Hoa gave me some good _______.

A. advice

B. advices

4. I’m sorry for being late. I had ______ with my bike this morning.

A. trouble

B. troubles

5. The apartment is empty. I haven’t got any _______ yet.

A. furniture

B. furnitures

6. I want to write some letters. I need _______.

A. a writing paper

B. some writing paper

7. We had _________ when we were in Vietnam.

A. very good weather

B. a very good weather

8. When the fire started, there was _______.

A. a complete chaos

B. complete chaos

9. I want something to read. I’m going to buy _______.

A. some books

B. a book

10. Bad news _______ make anybody happy.

A. don’t

B. doesn’t

Bài 3: Điền những từ thích hợp vào câu

advice, jam, tennis, chocolate,  lemonade,  milk, meat, oil, rice, tea

  • a piece of ___
  • a bar of ___
  • a cup of ___
  • a bottle of ___
Bài tập danh từ đếm được và danh từ không đếm được
Bài tập danh từ đếm được và danh từ không đếm được
  • a barrel of ___
  • a game of ___
  • a packet of ___
  • a glass of ___
  • a slice of ___
  • a jar of ___

Bài 4: Hoàn thành câu bằng cách điền từ, thêm a/an khi cần thiết

accident, decision, electricity, key, letter, moment, music, biscuit, blood, coat, question, sugar
  1. It wasn’t your fault. It was………..
  2. Listen! Can you hear………..?
  3. I couldn’t get into the apartment because I didn’t have ………..
  4. It’s very warm today. Why are you wearing………..?
  5. Do you take ……………..in your tea?
  6. Are you hungry? Would you like ………..with your coffee?
  7. Our lives would be very difficult without…………….
  8. I didn’t phone her. I wrote………….instead.
  9. The heart pumps …………………through the body.
  10. Excuse me, but can I ask you………….?
  11. I’m not ready yet. Can you wait………….., please?
  12. We can’t delay much longer. We have to make ……………..soon.

Bài 5: Điền các từ a/ an/ the/ some/ any/ little/ few/ a lot of vào các câu sau

  1. The teacher has _________ honesty that all of his students appreciate.
  2. ____________ things have become cheaper.
  3. __________ elephants have been hunted for 4 years.
  4. Windy bought ________ new house behind my house for his parents.
  5. There is ___________ hot water in this bottle.

Đáp án bài tập

Đáp án 1
  • Danh từ đếm được: apple (quả táo), boy (con trai), cup (cái cốc), computer (máy tính), table (bàn), pen (bút), car (xe ô tô), chair (ghế), bicycle (xe đạp), person (người), hand (tay), tooth (răng), bus (xe buýt), house (nhà), book (sách), tree (cây), potato (khoai tây).
  • Danh từ không đếm được: bread (bánh mì), money (tiền), milk (sữa), water (nước), flour (bột), cheese (phô mai), grass (cỏ), coffee (cà phê), butter (bơ), information (thông tin), news (tin tức), sugar (đường), wine (rượu). 
Đáp án 2
  1. some bread
  2. job
  3. advice
  4. trouble
  5. furniture
  6. some writing paper
  7. very good weather
  8. a complete chaos
  9. some paper
  10. doesn’t
Đáp án 3
  • a piece of advice
  • a bar of chocolate
  • a cup of tea
  • a bottle of lemonade
  • a barrel of oil
  • a game of tennis
  • a packet of rice
  • a glass of milk
  • a slice of meat
  • a jar of jam
Đáp án 4
  1. an accident
  2. music
  3. a key
  4. a coat
  5. sugar
  6. a biscuit
  7. electricity
  8. a letter
  9. blood
  10. a question
  11. a moment
  12. a decision
Đáp án 5
  1. an (honesty danh từ chung nói về đức tính – trường hợp đặc biệt cần chú ý)
  2. A lot of 
  3. Many/A lot of 
  4. a
  5. little 

2.3. Bài tập về danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng

Bài 1: Tìm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng

  1. The principal asked all the students to think about the importance of friendship.
  2.  I wore a beautiful skirt to the party.
  3. I respected the honesty my friend showed.
  4. Can you believe that woman’s brilliance?
  5. We have a lot of hope for the future.
  6. The men had much bravery on the battlefield
  7. The boy was rewarded for his intelligence. 
  8. Fear made the child tremble.
  9. He thought that happiness was the most important thing in life. 
  10.  Mr. John showes his creativity on this project. 

Bài 2: Tìm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng

Bài tập về danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng
Bài tập về danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng
  1. I felt pain when dentist took my tooth out.
  2. I fell in love with that little child.
  3. After breakfast, John went out for a walk.
  4. My mom will pick me time from school every Tuesday.
  5. The puppy jumped on the table and ate cake.
  6. Hoa’s childhood was traumatic.
  7. I have full trust on my child’s nanny.
  8. She is potting plants in the garden.
  9. That child is very intelligent.
  10. My friends always show their loyalty.
  11. My mom hopes that I will pass the exam.
  12. He had a new idea about how to solve the problem.
  13. The audience show their excitement before the show.
  14. I could this house by my money that I earned, that is a pride for me.
  15. The ticket for the performance is out of stock.

Đáp án bài tập

Đáp án 1
  1. Danh từ cụ thể: principal (hiệu trưởng), students (học sinh). Danh từ trừu tượng: importance (tầm quan trọng), friendship (tình bạn).
  2. Danh từ cụ thể: skirt (váy), party (buổi ca nhạc).
  3. Danh từ trừu tượng: honesty (sự thật thà).
  4. Danh từ trừu tượng: brilliance (sự thông minh).
  5. Danh từ trừu tượng: hope (sự hy vọng).
  6. Danh từ cụ thể: battlefield (sàn đấu)  Danh từ trừu tượng: bravery (sự dũng cảm).
  7. Danh từ cụ thể: child (đứa trẻ). Danh từ trừu tượng: intelligence (sự thông minh).
  8. Danh từ cụ thể: award (giải thưởng). Danh từ trừu tượng: courage (sự dũng cảm).
  9. Danh từ trừu tượng: happiness (sự hạnh phúc).
  10. Danh từ cụ thể: project (dự án). Danh từ trừu tượng: creativity (sự sáng tạo).
Đáp án 2
  1. Danh từ cụ thể: dentist, tooth – Danh từ trừu tượng: pain
  2. Danh từ cụ thể: child – Danh từ trừu tượng: love
  3. Danh từ cụ thể: breakfast, John
  4. Danh từ cụ thể: mom, school, Tuesday
  5. Danh từ cụ thể: puppy, table, cake
  6. Danh từ cụ thể: childhood
  7. Danh từ cụ thể: nanny – Danh từ trừu tượng: trust
  8. Danh từ cụ thể: plants, garden
  9. Danh từ cụ thể: child
  10. Danh từ cụ thể: friend – Danh từ trừu tượng: loyalty
  11. Danh từ cụ thể: mother, exam
  12. Danh từ trừu tượng: idea, problem
  13. Danh từ cụ thể: audience, show – Danh từ trừu tượng: excitement
  14. Danh từ cụ thể: house, money – Danh từ trừu tượng: pride
  15. Danh từ cụ thể: ticket, perfomance

2.4. Bài tập về danh từ đơn, danh từ ghép

Bài 1: 

1. A shoe of leather is a__________

a. leather shoe      b. Shoe leather         c. shoed leather         d. skinned leather

2. This is her________ plantation.

a. Mother-in-law       b. mother-in-law’s

c. mother-in-law’s     d. mother’s-in-law

3. ________ shoes are always of various types.

a. Woman’                  b. Womans’              c. Women’s                 d. Womens’

4. Glasses for holding beer are________

a. glass-beer         b. beerglasses          c. glasses of beer       d. beer’s glasses

5. A horse which runs races is called a__________

a. horse race              b. race-horse            c. racing horse           d. Races-horse

6. A table used for writing is called__________

a. table- writing          b. a writing             c. a written table         d. a writing table

7. They are__________

a. woman- professors                    b. womans- professors

b. women professors                      d. women’s professors

8. We have got a lot of_______

  1. book of exercise                         b. exercises-books

c. exercise’s book’s                        d. exercise-books

9. I’d like to spend the week-end at ________

a. their aunt’s                                 b. their aunt

c. their aunt’s house                       d. their aunt

10. The ________ is long.

a. knife’s handle                              b. knif’s handle

c. knife handle                                 d. handle of the knife

Bài 2: Tìm từ điền vào chỗ trống

1. The time at which ones go to bed is bed______.

2. A paved walkway is side______.

3. A machine for washing dishes is dish_______.

4. Intense sorrow, grief is heart_____.

5. A holiday taken by newly married couples is honey________.

Đáp án bài tập

Đáp án 1
1.a2.b3.c4.b5.b
6.b7.c8.d9.a10.a
Đáp án 2
  1. bedtime
  2. sidewalk
  3. dishwashing machine
  4. heartbroken
  5. honeymoon

Hy vọng những kiến thức và bài tập về danh từ trong tiếng Anh sẽ giúp bạn nắm chắc phần ngữ pháp về danh từ. BHIU chúc các bạn học tập thật tốt và đạt kết quả cao! Bạn hãy ghé thăm chuyên mục học ngữ pháp tiếng Anh tại BHIU để có thêm kiến thức mỗi ngày.

Viết một bình luận