Bài tập Thì hiện tại đơn lớp 5 – Có lời giải

Thành thạo cấu trúc Thì hiện tại đơn lớp 5 là bước đệm tiếng Anh cực kì quan trọng, một trong những cách rèn luyện mẫu câu này đơn giản nhất chính là chăm chỉ làm bài tập. Hôm nay hãy cùng Bhiu.edu.vn tham khảo bài tập Thì hiện tại đơn lớp 5 cơ bản có lời giải dưới đây nhé

Thì hiện tại đơn lớp 5

Các bước thực hiện bài tập Thì hiện tại đơn lớp 5 

  • Bước 1: Hãy đọc qua một lượt kiến thức về thì hiện tại đơn, dùng bút highlight tóm gọn các ý chính và lưu ý quan trọng. ghi nhớ thật kỹ rồi mới bắt đầu làm bài.
  • Bước 2: Các em nhớ che phần lý thuyết đi, nhìn lướt qua toàn bộ bài tập và xác định dạng bài. Dùng bút chì gạch chân các từ vựng then chốt trong bài mà mình chưa rõ nghĩa, hãy để những câu này lại sau cùng.
  • Bước 3: Lượt 1 – Bắt đầu làm câu dễ trước, khó sau.
  • Bước 4: Lượt 2 – Hoàn thành những câu chưa rõ nghĩa, cố gắng đoán nội dung bằng cách xác định chủ- vị – tân ngữ và thời gian, địa điểm.
  • Bước 5: Nếu thấy câu hỏi đó khá “hóc búa” và không thể đưa ra đáp án, hãy khoanh bút đỏ note lại.
  • Bước 6: Rà soát lần cuối và xem lời giải. Lưu ý đến những câu hỏi đã được khoanh tròn bên trên, xem lời giải đáp và ghi chú lại cách hiểu của riêng mình.

Với 6 bước trên, các bạn học sinh đã có thể hình dung được cách làm cơ bản nhất của các dạng bài tập rèn luyện thực hành mẫu câu chứa Thì hiện tại đơn. Với chương trình lớp 5, quy củ tuân theo những bước trên sẽ giúp các bạn nhỏ hoàn thành bài một cách xuất sắc nhất.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Bài tập thì hiện tại đơn lớp 5 có đáp án

Tiếp theo sau đây, hãy cùng đến với các dạng bài tập về Thì hiện tại đơn được biên soạn theo chuẩn kiến thức học sinh lớp 5. Hãy tập trung và hoàn thành độc lập bài tập một cách chính xác nhất nhé

Dạng 1: Chia động từ

I ………. (like) milk, meat and cola.

He ………. (play) badminton in the morning.

We………. (go) to bed at midnight.

My mom……….do housework on weekends.

The train……….arrive at 8.00 a.m.

My elder sisters……….finish works at 7 p.m.

Ann’s friends ………. live in a big house.

The dog………. like her, not me.

 

Dạng 2: Chọn dạng đúng của từ

My dad is a doctor. He always wear/wears a white blouse.

My mom never drink/drinks wine.

Elizabeth go/goes shopping twice a month.

I have/has a pen.

Mary and John cut/cuts people’s hair.

Mark usually watch/watches TV before having dinner.

I and my brother go/goes to school on foot everyday.

 

Dạng 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

Emma (not study) ………. on weekends.

He (have) ………. a new shirt today.

I usually (have) ……….dinner  at 6.40 p.m.

James (not/ study)……….very hard, so he never gets high scores.

My father often (teach)……….me Math on Saturday evenings.

I like English and she (like)……….Korean.

My sister (go)……….out every day.

We (not/ have)……….breakfast every morning.

Dạng 4: Viết lại câu và điền đúng dạng từ trong ngoặc đơn:

My friends (sleep) on the floor. (rarely) =>____________

She (stay) up late? (usually) => ____________

I (do) the housework with my young sister. (often) => ____________

Peter and Harry (come) to class in time. (never) => ____________

Why Thomas (get) bad marks? (always) => ____________

You (go) shopping? (often) => ____________

She (cry). (seldom) => ____________

My father (play) soccer. (never) => ____________

Dạng: 5 Viết lại câu hoàn chỉnh

Example: They / wear skirts to work? =>Do they wear skirts to work?

They/ not / play games at the weekends =>________

we / not / believe our teachers =>________

Peter / understand the question? =>________

We/ not / work late on Saturdays =>________

John/ want some drinks? =>________

He/ have three sons=>________

when / David / go to his Chinese class? =>________

why / you / have to clean up? =>_______

 

Dạng 6: Đọc và hoàn thành đoạn hội thoại dưới đây bằng cách chia động từ:

My cousin, Ron (have)………..a dog. It (be)………..an intelligent and beautiful pet with a short tail and big brown eyes. Its name (be)………..Rex and it (like)………..eating meat. Although Rex (bark)………..when strange guests visit, it (never/ bite)………..anyone; To be honest, Rex (be)………..very friendly. It (not/ like)………..eating fruits, such as apple, orange, banana, or grape, but it (often/ play)………..with them. If the weather (become)………..bad, Rex (just/ sleep)………..in his cage all day. Ron (play)………..with his dog every day after school. Because there (be)………..many people on the road, Ron (not/ let)………..the dog run into the road. Ron (often/ take)………..Rex  to a large field in the park to enjoy the peace there. Rex (sometimes/ be)………..naughty, but Ron loves it very much.

Đáp án bài tập Thì hiện tại đơn

Dạng 1: Chia động từ

I like milk, meat and cola.

He plays badminton in the morning.

We go to bed at midnight.

My mom does housework on weekends.

The train arrives at 8.00 a.m.

My elder sisters finish works at 7 p.m.

Ann’s friends live in a big house.

The dog likes her, not me.

 

Dạng 2: Chọn dạng đúng của từ

My dad is a doctor. He always wear/wears a white blouse.

My mom never drink/drinks wine.

Elizabeth go/goes shopping twice a month.

I have/has a pen.

Mary and John cut/cuts people’s hair.

Mark usually watch/watches TV before having dinner.

I and my brother go/goes to school on foot everyday.

 

Dạng 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

Emma (not study) doesn’t study on weekends.

He (have) has a new shirt today.

I usually (have)  have dinner  at 6.40 p.m.

James (not/ study) doesn’t study very hard, so he never gets high scores.

My father often (teach) teaches me Math on Saturday evenings.

I like English and she (like) likes.Korean.

My sister (go) goes out every day.

We (not/ have) don’t have breakfast every morning.

 

Dạng 4: Viết lại câu và điền đúng dạng từ trong ngoặc đơn:

My friends (sleep) on the floor. (rarely) => My friends rarely sleep on the floor

She (stay) up late? (usually) => Does she usually stay late?

I (do) the housework with my young sister. (often) => I often do the housework….

Peter and Harry (come) to class in time. (never) => Peter and Harry never come to …

Why Thomas (get) bad marks? (always) => Why does Thomas get …?

You (go) shopping? (often) => Do you often go shopping?

She (cry). (seldom) => She seldom cries

My father (play) soccer. (never) => My father never plays soccer

 

Dạng: 5 Viết lại câu hoàn chỉnh

Example: They / wear skirts to work? =>Do they wear skirts to work?

They/ not / play games at the weekends =>The don’t play games at the weekends

we / not / believe our teachers => We don’t believe our teachers

Peter / understand the question? =>Does Peter understand the question?

We/ not / work late on Saturdays =>We don’t work late on Saturdays

John/ want some drinks? =>Does John want some drinks?

He/ have three sons=> He has three sons

when / David / go to his Chinese class? =>When does Daivd go to Chinese class?

why / you / have to clean up? => Why do you have to clean up?

 

Dạng 6: Đọc và hoàn thành đoạn hội thoại dưới đây bằng cách chia động từ:

My cousin, Ron (have)…has……..a dog. It (be)……is…..an intelligent and beautiful pet with a short tail and big brown eyes. Its name (be)……is…..Rex and it (like)……likes…..eating meat. Although Rex (bark)…barks……..when strange guests visit, it (never/ bite)…never bites……..anyone; To be honest, Rex (be)……is…..very friendly. It (not/ like)…doesn’t like……..eating fruits, such as apple, orange, banana, or grape, but it (often/ play)…often plays……..with them. If the weather (become)……becomes…..bad, Rex (just/ sleep)…just sleeps……..in his cage all day. Ron (play)……plays…..with his dog every day after school. Because there (be)…are……..many people on the road, Ron (not/ let)……doesn’t let…..the dog run into the road. Ron (often/ take)…often takes……..Rex  to a large field in the park to enjoy the peace there. Rex (sometimes/ be)……is sometimes…..naughty, but Ron loves it very much.

Trên đây là tổng hợp bài tập về Thì hiện tại đơn trong chương trình tiếng Anh lớp 5, hy vọng rằng Bhiu đã mang lại cho các bạn nhỏ những thông tin thực sự hữu ích cho việc học tập và rèn luyện tiếng Anh tại nhà! Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Leave a Comment