Nắm vững kiến thức về từ nối (Linking words) trong tiếng Anh

Để “nâng” điểm trong những bài viết tiếng Anh nói riêng và thể hiện được sự thông thạo trong việc sử dụng tiếng Anh nói chung, việc áp dụng các từ nối là vô cùng cần thiết. Qua bài viết hôm nay, Bhiu.edu.vn mời các bạn cùng chúng mình điểm qua một số từ nối thông dụng trong tiếng Anh và cách dùng chúng để làm “mượt” hơn khả năng sử dụng ngôn ngữ của mình nhé!

Định nghĩa

Trong tiếng Anh, từ nối (Linking words) là những từ được dùng để nối 2 thành phần câu với nhau (có thể là chủ thể, mệnh đề, nguyên nhân,…). Tùy vào ngữ cảnh mà từ nối có thể đứng ở đầu, giữa hoặc cuối câu. Công dụng của từ nối là để bổ nghĩa và tạo sự logic, tính chắc chắn, liền mạch cho câu văn, câu nói.

Một số loại từ nối thông dụng

Stating opinion (đưa ra ý kiến)

In my opinion: Theo ý kiến của tôiAccording to me: Theo tôi
In my view: Theo quan điểm của tôiTo me: Với tôi…
From my perspective/ point of view: Theo quan điểm của tôiI think: Tôi nghĩ rằng
It seems to me that: Theo tôi thìI reckon/believe that: Tôi tin rằng
It appears that: Có vẻ nhưTo my way of thinking: Theo cách nghĩ của tôi

E.g.: From my perspective, there are two possible explanations as to what is going on here. (Theo quan điểm của tôi, có hai cách giải thích về những gì đang xảy ra ở đây.)

To my way of thinking, it’s not a communication device. (Theo cách nghĩ của tôi, nó không phải là một thiết bị liên lạc.)

Agreement / Addition / Similarity (đồng ý, bổ sung, so sánh tương tự)

Moreover/ furthermore: Hơn nữaAnd:
As well as: Cũng nhưAlso: Cũng
Additionally: Ngoài raThen: Kế đó
Similarly: Tương tựLikewise: Hơn nữa, vả chăng, cũng vậy
As a matter of fact: Thực tế làComparatively: Tương tự, tương đối

E.g.: Additionally, I am quite interested in the history of France. (Ngoài ra, tôi còn khá hứng thú với lịch sử nước Pháp.)

The food was excellent, likewise the wine. (Thức ăn thật tuyệt vời, rượu vang cũng vậy.)

Examples / Certainty/ Emphasis (ví dụ, xác thực, nhấn mạnh)

For example/instance: Ví dụ
Such as/Like: Như là
In other words: Nói cách khác
To demonstrate/ To clarify: Để làm rõ
To illustrate: Để minh họa
To paraphrase: Để diễn giải
Certainly: Chắc chắn
Undoubtedly: Rõ ràng
Doubtless: Chắc chắn
No doubt: Không nghi ngờ gì
Absolutely/Definitely/Obviously: Chắc chắn 
Without a doubt: Không nghi ngờ gì
Clearly: Rõ ràng
Of course: Dĩ nhiên
Especially: Đặc biệt
Importantly: Quan trọng
Indeed: Thực vậy
In particular: Cụ thể, đặc biệt

E.g.: You cannot rely on her; for instance, she arrived an hour late for an important meeting yesterday. (Bạn không thể dựa vào cô ấy; chẳng hạn, cô ấy đến muộn một giờ cho một cuộc họp quan trọng ngày hôm qua.)

She definitely didn’t expect the decision to be so hard. (Cô nhất định không ngờ quyết định lại khó khăn như vậy.)

Later, he admitted that the payments had indeed been made. (Sau đó, anh ta thừa nhận rằng các khoản thanh toán đã thực sự được thực hiện.)

Generalizing (Khái quát hóa)

In general/Generally: Nói chung
As a rule: Như một quy luật
On the whole: Nói chung, tổng quát lại
In most cases: Trong hầu hết trường hợp
For the most part: Phần lớn, hầu hết
Overall: Tổng quát, nhìn chung thì

E.g.: As a rule, he arrives at the office about eight thirty in morning. (Theo quy định, anh ấy đến văn phòng vào khoảng tám giờ ba mươi sáng.)

Overall, the project was successful. (Nhìn chung thì dự án đã thành công.)

Cause & consequece (Nguyên nhân & kết quả)

Due to/Because of: Bởi vì
Because:
In order to/So as to: Để mà
Therefore/Thus: Vì thế
As a result: Vì vậy
Consequently: Vì vậy nên

E.g.: The failure is due to the inadequacy of preparations. (Sự thất bại là do sự chuẩn bị không kỹ lưỡng.)

She is not conscious of any reason why she should be awkward; consequently, her movements are free and graceful. (Cô ấy không có lý do gì để phải trở nên khó xử; do đó, các cử động của cô ấy tự do và duyên dáng.)

Sequencing (Chỉ thứ tự)

Firstly: Đầu tiên
Secondly: Thứ hai
Thirdly: Thứ ba
Finally/Lastly: Cuối cùng
At the same time: Đồng thời/Trong khi đó
Meanwhile: Đồng thời/Trong khi đó

E.g.: Alice spent four years studying for her law degree. Meanwhile, she continued to work at the bank. (Alice đã dành bốn năm để học lấy bằng luật của mình. Trong khi đó, cô vẫn tiếp tục làm việc tại ngân hàng.)

Contrast & Concession (Tương phản & nhượng bộ)

However: Tuy nhiên
But: Nhưng
On the contrary: Ngược lại
Although/Even though/Though: Tuy nhiên
On the other hand: Mặt khác
Differ from: Khác với
Nevertheless: Tuy nhiên
Despite/ In spite of: Mặc dù

E.g.: Some people disagree with his theory, however, as it’s never been proven. (Tuy nhiên, một số người không đồng ý với thuyết của ông ta vì nó chưa bao giờ được chứng minh.)

Our vacation was a lot of fun, despite the cold weather. (Kỳ nghỉ của chúng tôi rất vui vẻ, bất chấp thời tiết lạnh giá.)

On the contrary, I didn’t even hear about it. (Ngược lại, tôi thậm chí còn không nghe đến nó.)

Condition (Điều kiện)

If: Nếu
Whether: Có… không
In case: Trong trường hợp
Unless: Trừ khi
Provided that: Với điều kiện là, miễn là
So that: Vậy nên

E.g.: Whether you work alone or with others, just get the project done by the deadline. (Cho dù bạn làm việc một mình hay với những người khác, chỉ cần hoàn thành dự án trước thời hạn.)

He’s welcome to come along, provided that he behaves himself. (Anh ấy được chào đón đến cùng, miễn là anh ấy cư xử đàng hoàng.)

Comparing (So sánh)

Tất cả những từ nối dưới đây đều có nghĩa là “tương tự” hoặc “giống như”.

….similar to…
Similarly,
In much the same way,
…as…as…

E.g.: The first letter she wrote me was less than a page long, and her second letter was similarly brief. (Bức thư đầu tiên cô ấy viết cho tôi dài chưa đầy một trang, và bức thư thứ hai cũng ngắn gọn tương tự.)

The world’s biggest bull is as big as a small elephant. (Con bò tót lớn nhất thế giới to bằng một con voi nhỏ.)

Concluding (Kết luận)

Tất cả những từ nối dưới đây đều có nghĩa là “Tóm lại” hoặc “Nói chung là”.

To conclude
In conclusion
To summarise
In summary
In short
To conclude with

E.g.: To conclude, the book was flawed but not uninteresting. (Tóm lại, cuốn sách có thiếu sót nhưng không phải là không thú vị.)

In summary, this was a disappointing performance. (Nói chung là, đây là một màn trình diễn đáng thất vọng.)

Bài tập vận dụng

A. Choose the correct answer

1. She’s not only beautiful_________ intelligent.

a. but also       b. but       c. however       d. yet

2. I was very tired, ________ I determined to walk on to the next village.

a. therefore       b. however       c. and       d. or

3. You can come here either on Monday__________ on Friday.

a. or       b. nor       c. both       d. and

4. He had to act immediately; ________ he would have been too late.

a. consequently       b. nevertheless       c. still       d. otherwise

5. They said both he_________ I were to come.

a. and       b. but       c. or       d. so

6. The weather in Dalat is neither too hot in summer________ too cold in winter.

a. or       b. nor       c. or else       d. otherwise

7. Jane is beautiful and intelligent________

a. too       b. so       c. both       d. moreover

8. Jane is beautiful and intelligent; ________ she’s very kind.

a. moreover       b. however       c. for all that       d. on the other hand

9. He never works_______ he gains all the prizes.

a. furthermore       b. whereas       c. but       d. accordingly

10. The sun is shining and there are very few clouds; _______, I am sure it is going to rain.

a. what’s more       b. hence       c. thus       d. nevertheless

B. Fill in the blanks with correct linking words in the box below

While       For instance       However       For example       In contrast       As a result Furthermore       In my opinion       Despite       Moreover       On the other hand To conclude

In our modern society, some people believe that infant can make their own decision and make a heart for themselves __(1)__ others have this attitude which contains, making a decision by a toddler can bring them selfishness. __(2)__, both of these views can be acceptable, __(3)__ the fact that young generations can have a private growth with their own decisions.

Firstly, people do not like to give permission to their adolescents for choosing on a regular basis because they think it can be harmful to them. __(4)__, if they had their own choices, they would not be in communication with their friends easily. In this term, young people just think about themselves, __(5)__, their friends have some expectations namely working together, and asking for their help to buy suitable clothes; __(6)__, fathers want to invade their privacy and interpret their interests because they thought that it can be helpful for their future activity. 

__(7)__, some mothers think that it can be better to give them a space for everyday matters, __(8)__, their offspring can be affected by the society in which they are living. for example, if they purchase the food based on their interests, they can make important decisions including a university subject. __(9)__, making good decisions can help them to improve their confidence in the future. __(10)__, when they work for a company, they can reach a high level of position because of self-confidence. 

__(11)__, there are many debates around this issue, some of them agree and others completely disagree.

Đáp án

A. 1. B; 2. D; 3. A; 4. B; 5. A; 6. C; 7. B; 8. B; 9. B; 10. A

B. 1. While; 2. In my opinion; 3. Despite; 4. For instance; 5. However; 6. Moreover;

7. In contrast; 8. Furthermore; 9. On the other hand; 10. As a result; 11. To conclude

Hy vọng với bài viết tổng hợp thông tin về từ nối trong tiếng Anh cùng những bài tập trên, chúng mình đã giúp được các bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng loại từ này để có thể vận dụng chúng một cách thành thạo hơn vào những bài kiểm tra tiếng Anh và cả trong giao tiếp hằng ngày. Chúc các bạn học thật tốt!  Bạn hãy ghé thăm  Học ngữ pháp tiếng Anh  để có thêm kiến thức mỗi ngày .

Leave a Comment