Thì tương lai gần trong tiếng Anh – công thức và cách phân biệt với thì tương lai đơn

Thì tương lai gần – Near future tense là một thì được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh hiện đại, nhưng chúng ta lại hay nhầm lẫn nó với thì tương lai đơn – Future simple tense. Vì thế hôm nay, xin mời các bạn cùng chúng mình điểm qua những cấu trúc quan trọng của thì tương lai gần cũng như cách phân biệt nó với thì tương lai đơn qua bài viết dưới đây nhé!

1. Định nghĩa

Thì tương lai gần – Near future tense được dùng để diễn đạt một kế hoạch, dự định (intention, plan) hay dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại.

E.g: Today is Jimmy’s birthday. I am going to buy him a gift. (Hôm nay là sinh nhật của Jimmy. Tôi sẽ mua cho anh ấy một món quà.)

2. Công thức của thì tương lai gần

2.1. Câu khẳng định – Affirmative

S + is/ am/ are + going to + V-inf

E.g.: We are going to take a trip to England next week. (Chúng tôi dự định sẽ có chuyến đi đến Anh vào tuần tới.)

Marie has given it some thought. She is going to buy that dress. (Marie đã suy nghĩ kĩ rồi. Cô ấy sẽ mua chiếc váy ấy.)

2.2. Câu phủ định – Negative

S + is/ am/ are + not + going to + V-inf

E.g.: I am not going to attend the meeting this afternoon because I’m very tired. (Tôi sẽ không tham dự cuộc họp chiều nay vì tôi rất mệt.)

Alain isn’t going to sell his car because he already has enough money. (Alain sẽ không bán xe của mình vì anh ấy đã có đủ tiền rồi.)

2.3. Câu nghi vấn – Interrogative

  • Thể nghi vấn Yes/No questions:

Q: Am/Is/Are + S + going to + V-inf?

A: Yes, S + am/is/are.

No, S + am not/is not/are not.

  • Thể nghi vấn Wh- questions

Wh-questions là những câu hỏi bắt đầu bằng các từ: what, when, where, who, whom, which, whose, why và how. Chúng được sử dụng để hỏi về những tính chất cụ thể, thời gian, địa điểm, con người, v.v. 

WH- + am/is/are + going to + V-inf?

Chú ý: will not = won’t 

Bạn định sẽ mua gì? – WH-question

Bạn có định mua đôi giày này không? – Yes/No question

Lưu ý: Với động từ GO (đi) ta không dùng là S + am/is/are + going to + go. Mà chỉ sử dụng thì hiện tại tiếp diễn như sau: S + am/is/are + Going to….

E.g.:  I’m going to go to the cinema this evening. (SAI)

I’m going to the cinema this evening. (ĐÚNG)

3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần

Giống như thì tương lai đơn, thì tương lai gần trong câu cũng có những từ chỉ khái niệm thời gian mang ý nghĩa tương lai như tomorrow (ngày mai), next…(…tới), in + thời gian (trong bao lâu nữa), soon (sớm, chốc lát), nhưng sẽ có thêm những dẫn chứng hoặc căn cứ cụ thể.

E.g.: Look at the sky, it’s going to rain soon. (Nhìn bầu trời kìa, lát nữa nhất định sẽ mưa.)

4. Khi nào ta dùng thì tương lai gần trong tiếng Anh?

Cách dùngVí dụ
Diễn đạt kế hoạch, dự định cho sự việc sẽ làm trong tương lai.They are going to get married this year. (Họ dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)
Diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại.William feels terrible. He thinks he’s going to be sick. (William đang cảm thấy rất tệ. Anh ấy nghĩ là mình sẽ bị ốm.)

5. Phân biệt thì tương lai gần & thì tương lai đơn

Thì tương lai gầnThì tương lai đơn
Diễn đạt kế hoạch, dự định cho sự việc sẽ làm trong tương lai.

E.g.: We are out of milk! (Ta hết sữa rồi!)
I know. I’m going to buy some. (Tôi biết. Tôi chuẩn bị đi mua một chút sữa đây.)
Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói, không có kế hoạch, dự định trước.

E.g.: We are out of milk! (Ta hết sữa rồi!)
Then I’ll buy some. (Thế thì tôi sẽ đi mua một ít vậy.)
Diễn đạt một lời dự đoán có căn cứ.

E.g.: There are too many dark clouds in the sky, it is going to rain soon. (Trên trời nhiều mây đen quá, lát nữa chắc sẽ mưa.)
Diễn đạt lời dự đoán không có căn cứ.

E.g.: I think robots will replace humans in the future. (Tôi nghĩ rằng robot sẽ thay thế con người trong tương lai.)

6. Bài tập ứng dụng

A. Complete the following sentences with the correct verb form (future simple of near future)

  1. “I am not going to play soccer this afternoon.” – “What ______ you_____________ (do)?”
  1. Look at those clouds. It ________________ (rain)
  2. I feel bad. I think I ______________(be) sick soon.
  3. “Tom had an accident last night.” “Oh! I see I_____________ (visit) him”
  4. I think Linh ___________ (like) the present we bought for her.
  5. We _____________(visit) our grandparents this evening.
  6. “Alex phoned you while you were out.” – “OK. I ________________(call) him back.”
  1. I am tidying the room. I __________________ (hold) my birthday tonight.
  2. I ______________ (see) the movie The Batman this evening.
  3. I’m sorry. I _________ (do) that again, I promise.
  4. Complete these questions using the prompts and future simple tense
  1. Where / we / eat tonight / ?
  2. What / he / do tomorrow / ?
  3. What / I / eat for lunch / ?
  4. Who / carry these bags / ?
  5. What time / you / phone me / ?
  6. When / you / give him the present / ?
  7. How much longer / it / take / ?
  8. Where / Albus / sleep / ?

Đáp án:

A. 

  1. are – going to do
  2. is going to rain
  3. am going to be sick
  4. will visit
  5. will like
  6. are going to visit
  7. will call
  8. am going to hold
  9. am going to see
  10. won’t do

B. 1. Where are we going to eat tonight?

2. What is he going to do tomorrow?

3. What am I going to eat for lunch?

4. Who is going to carry these bags?

5. What time are you going to phone me?

6. When are you going to give him the present?

7. How much longer is it going to take?

8. Where is Albus going to sleep?

Hy vọng với phần tổng hợp kiến thức cũng như bài tập về thì tương lai gần, chúng mình đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về thì này cũng như cách phân biệt nó với thì tương lai đơn để có thể sử dụng nó tốt hơn trong quá trình học tiếng Anh. Các bạn nhớ thường xuyên luyện tập và hãy cùng nhau chờ những bài viết ngữ pháp tiếp theo từ chúng mình nhé!

Leave a Comment